Chào mừng quý vị đến với website của Nhà Giáo Đỗ Văn Bình - GV trường THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc - "KẾT NỐI TƯ DUY, CHIA SẺ KINH NGHIỆM, HOÀN THIỆN BẢN THÂN, TỐT HÓA CÔNG VIỆC, CUỘC SỐNG VÀ XÃ HỘI"
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÁO CÁO 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 14-09-2014
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 14-09-2014
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá ở trường trung học theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
Vụ Giáo dục Trung học
I. Vài nét về tình hình đổi mới PPDH, KTĐG trong những năm qua
Trong những năm qua, thầy (cô) đã được tập huấn về nội dung gì?
- Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ về đổi mới, tạo tâm thế sẵn sàng đổi mới;
- Trang bị kiến thức hiện đại về đổi mới ND, PP, HT dạy học và kiểm tra, đánh giá cho CBQL, GV;
- Tăng cường CSVC, TBDH phục vụ đổi mới;
- Tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong quản lí giáo dục và đổi mới PPDH, KTĐG.
1. Công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được thực hiện hàng năm
Hoạt động đổi mới nào được triển khai trong thực tế dạy học mà thầy (cô) đã được tham gia hoặc đã được biết đến?
- Triển khai thí điểm phương pháp “Bàn tay nặn bột” giai đoạn 2011 – 2015;
- Phát triển thiết bị dạy học tự làm;
- Mô hình trường học mới VNEN;
- Dạy học liên môn, tích hợp;
- Mô hình nhà trường đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả giáo dục;
2. Nâng cao năng thực hiện đổi mới cho thông qua các hoạt động thí điểm
- Cuộc thi KHKT dành cho HS trung học
- Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn dành cho HS trung học
- Cuộc thi dạy học chủ đề tích hợp dành cho GV
- Các cuộc thi trên mạng: Violympic, IOE; Giải toán trên máy tính cầm tay
- Đường lên đỉnh Opympia, tài năng tiếng Anh…
3. Triển khai thí điểm nhiều hình thức giáo dục mới theo hướng phát triển năng lực học sinh
Thầy (cô) gặp khó khăn gì trong việc thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG?
- Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 về triển khai thí điểm phát triển CTGD nhà trường phổ thông
- Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về sử dụng PP BTNB và các PPDH tích cực khác
- Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ VH-TT-DL về sử dụng di sản văn hóa trong dạy học
4. Một số văn bản chỉ đạo đổi mới
- Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học;
- Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 về việc triển khai việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra áp dụng ma trận đề thi
- Công văn hướng dẫn nhiệm vụ hàng năm
4. Một số văn bản chỉ đạo đổi mới
Nêu một số nội dung về đổi mới kiểm tra, đánh giá mà thầy (cô) đang thực hiện?
- Đổi mới một bước cách thức ra đề kiểm tra, thi theo hướng: giảm dần yêu cầu học thuộc lòng; chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức tổng hợp; tăng dần các yêu cầu sáng tạo; gắn với các vấn đề thời sự của đất nước nhằm đánh giá đúng chất lượng học tập và năng lực của học sinh.
- Đổi mới thi tốt nghiệp THPT theo hướng tổ chức thi 4 môn quốc gia và sử dụng 50% kết quả đánh giá quá trình.
5. Đổi mới kiểm tra đánh giá
Thầy cô có nhận định gì về những kết quả đổi mới đã đạt được trong thời gian qua?
II. Một số kết quả đã đạt dược
(1)- Đông đảo GV có nhận thức đúng về đổi mới PPDH, KTĐG. Nhiều GV đã xác định rõ sự cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG.
(2)- Nhiều GV đã vận dụng được các PPDH, KTDH tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT-TT trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao.
(3)- Nhiều GV bước đầu vận dụng được qui trình KT, ĐG mới.
(4)- CSVC, TBDH phục vụ đổi mới PPDH, KTĐG đã từng bước cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG.
(5)- Bộ chủ trương tăng cường hoạt động tự làm TBDH GV và HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chủ động, sáng tạo của GV và HS trong hoạt động dạy và học ở trường trung học.
II. Một số kết quả đã đạt dược
II. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
1. Kết quả giáo dục đại trà từng bước được nâng cao
- Chất lượng giáo dục đại trà có những chuyển biến theo hướng tích cực.
- Tỷ lệ HS xếp loại học lực và hạnh kiểm khá giỏi tăng thực chất hơn
- HS được rèn luyện kỹ năng sống, các hoạt động xã hội tốt hơn.
2. Kết quả đánh giá quốc tế
- Năm 2012 Việt Nam tham gia kỳ thi PISA đạt được kết quả rất khả quan:
+ Lĩnh vực toán học: đứng thứ 17/65
+ Lĩnh vực đọc hiểu: đứng thứ 19/65,
+ Về lĩnh vực khoa học: đứng thứ 8/65.
- Việt Nam đứng trong nhóm 20 nước có điểm các lĩnh vực cao nhất và cao hơn điểm trung bình của một số nước phát triển.
- Khu vực Đông Nam Á có 5 nước tham gia (Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia) thì Việt Nam sau Singapore.
II. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
3. Kết quả tham gia các cuộc thi quốc tế
- Kết quả thi Olympic khu vực và quốc tế nhiều năm liên tục đạt thành tích xuất sắc. Đã có học sinh giỏi ở các vùng khó khăn đạt giải quốc tế.
- Kết quả thi KH-KT: Tuy mới được tổ chức nhưng Cuộc thingày càng thu hút được nhiều sự quan tâm của HS, GV, CMHS. Tại các hội thi quốc tế, các học sinh Việt Nam cũng giành được thứ hạng cao.
II. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
Thầy (cô) hãy nêu những mặt còn hạn chế của việc đổi mới PPDH, KTĐG?
III. Một số mặt còn hạn chế
(1) Hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG ở nhiều trường trung học chưa mang lại hiệu quả cao.
- Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều GV.
- Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH cũng như sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn ít.
III. Một số mặt còn hạn chế
(2) Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết, nhẹ về thí nghiệm, thực hành.
- Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm.
- Việc ứng dụng CNTT-TT, sử dụng các TBDH chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả.
III. Một số mặt còn hạn chế
(3) Hoạt động KTĐG chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng;
- Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức.
- Chưa chú trọng rèn luyện năng lực tự học cho HS.
4. Một số mặt còn hạn chế
(4) Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.
- Hoạt động KTĐG trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả.
IV. Một số nguyên nhân của đổi mới PPDH, KTĐG chưa hiệu quả
- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, KTĐG và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV chưa cao.
- Lý luận về PPDH, KTĐG chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống nên chưa tạo ra sự đồng bộ, hiệu quả; các hình thức tổ chức hoạt động dạy học nghèo nàn.
- Năng lực của ĐNGV về vận dụng các PPDH tích cực, sử dụng TBDH, ứng dụng CNTT-TT trong dạy học còn hạn chế.
IV. Một số nguyên nhân của đổi mới PPDH, KTĐG chưa hiệu quả
- Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH, KTĐG của cơ quan QLGD và CBQL còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới PPDH.
- Cơ chế, chính sách chưa khuyến khích được sự tích cực đổi PPDH, KTĐG của GV.
- Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới PPDH, KTĐG trong nhà trường vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ, hạn chế việc áp dụng các PPDH, KTĐG hiện đại...
Đổi mới PPDH và KTĐG theo
định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
I. Chủ trương của Đảng, nhà nước
về đổi mới PPDH, KTĐG
Nghị quyết 29:
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng KT-KN của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong dạy và học”.
I. Chủ trương của Đảng, nhà nước
về đổi mới PPDH, KTĐG
Nghị quyết 29:
Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, KT và ĐG kết quả GD, ĐT, bảo đảm trung thực, khách quan.
Việc thi, KT và ĐG kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận.
- Phối hợp sử dụng kết quả ĐG trong quá trình học với ĐG cuối kỳ, cuối năm học; ĐG của người dạy với tự ĐG của người học; ĐG của nhà trường với ĐG của gia đình và của xã hội”.
II. Tiếp cận mới về các thành tố của quá trình giáo dục và dạy học đối với giáo dục phổ thông
1. VỀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC
2. VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CTGD
3. Về nội dung giáo dục
3. Về nội dung giáo dục
4. VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
5. VỀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
6. VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
7. VỀ ĐIỀU KIỆN DẠY HỌC
8. VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
9. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
III. Đổi mới PPDH, KTĐG theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1. Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới chung
Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS;
Dạy học chú trọng phương pháp tự học;
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác;
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Tổ chức dạy học sao cho: HS được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều hơn, được hoạt động hiều hơn
Vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
TƯ LIỆU DẠY HỌC
SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống học tập để chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
Hoạt động tự chủ: Học sinh hoạt động giải quyết nhiệm vụ (Cá nhân, cặp đôi, nhóm), giáo viên định hướng, hỗ trợ khi cần
Báo cáo, tranh luận, thảo luận: Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và thảo luận
Kết luận, nhận định: Giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá và định hướng cho hoạt động tiếp theo
(1) Nhận thức đầy đủ vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục: Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS.
(2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT, KN, thái độ (năng lực) của HS của cấp học.
2. Định hướng đổi mới KTĐG
(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
(4) Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và
tự luận.
(5) Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.
2. Định hướng đổi mới KTĐG
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Hướng dẫn làm việc theo nhóm và tham gia diễn đàn trên mạng
1. Xây dựng chủ đề
Phù hợp với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng;
Nội dung của chủ đề: có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một số bước (hoạt động) trong tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học được sử dụng;
Các hoạt động có thể được tiến hành trong, ngoài lớp, ở nhà và cộng đồng.
2. Xác định các chuẩn theo định hướng phát triển năng lực
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành;
Nghiên cứu tài liệu định hướng dạy học và KTĐG phát triển năng lực học sinh;
Nghiên cứu tài liệu về các năng lực chung và chuyên biệt trong bộ môn;
Xác định các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học chủ đề đã nêu.
3. Xác định các loại câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực học sinh
Xác định các loại câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ/dự án có thể sử dụng để đánh giá năng lực học sinh theo đặc trưng bộ môn;
Đối với mỗi loại, mô tả các mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng thực hiện của học sinh.
4. Biên soạn câu hỏi/bài tập
Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả.
Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường minh và đo lường được, thường thể hiện qua các động từ hành động. Các câu hỏi/bài tập được biên soạn phải chứng minh được phù hợp với mức độ đã mô tả.
5. Xây dựng tiến trình dạy học
Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với bộ môn;
Xây dựng các hoạt động học trong chủ đề. Mỗi hoạt động phải nêu rõ:
- Mục đích của hoạt động;
- Nội dung hoạt động;
- Phương pháp, kĩ thuật tổ chức;
- Thời gian và hình thức tổ chức hoạt động: trên lớp, ngoài lớp, ở nhà, ở địa phương;
- Sản phẩm của hoạt động.
Ví dụ về chủ đề dạy học theo tiến trình dạy học giải quyết vấn đề
Phát hiện vấn đề
Đề xuất giải pháp
Giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề
6. Sản phẩm làm việc nhóm
Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của học sinh;
Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả:
- Mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập được ghi thành 01 file riêng để upload lên diễn đàn;
- Sử dụng font chữ Time New Roman
Tiến trình dạy học chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh.
7. Đăng nhập diễn đàn
Mỗi tỉnh nhận và phân chia tài khoản cho các thành viên, trong đó thành viên 01 là nhóm trưởng;
Tất cả các thành viên phải khai thông tin cá nhân và nộp ảnh trên diễn đàn.
Sau khi đã khai đầy đủ thông tin mới có quyền tải sản phẩm lên diễn đàn.
Bộ gõ tiếng Việt
Màn hình đăng nhập
Giao diện của giáo viên
Khai báo thông tin cá nhân
Đổi mật khẩu
Nộp sản phẩm
Chủ đề và các môn liên quan
Danh sách chủ đề đã nộp
Chỉnh sửa chủ đề đã nộp
Xem thông tin phản biện
Phản biện người khác
Danh sách đã phản biện
8. Triển khai tại địa phương
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho HS, GV, CBQL, CMHS về chủ trương và sẵn sàng đổi mới;
Đưa nội dung tập huấn vào nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thường xuyên. Các tổ/nhóm chuyên môn tiến hành xây dựng các chủ đề dạy học theo các bước nêu trên.
Chỉ đạo CBQL, GV, HS tham gia diễn đàn trên mạng về đổi mới KT, ĐG theo định hướng phát triển năng lực HS.
Trân trọng cảm ơn!
Vụ Giáo dục Trung học
ĐT: 0438697285
Email: vugdtrh@moet.edu.vn
phát triển năng lực học sinh
Vụ Giáo dục Trung học
I. Vài nét về tình hình đổi mới PPDH, KTĐG trong những năm qua
Trong những năm qua, thầy (cô) đã được tập huấn về nội dung gì?
- Nâng cao nhận thức và năng lực của đội ngũ về đổi mới, tạo tâm thế sẵn sàng đổi mới;
- Trang bị kiến thức hiện đại về đổi mới ND, PP, HT dạy học và kiểm tra, đánh giá cho CBQL, GV;
- Tăng cường CSVC, TBDH phục vụ đổi mới;
- Tăng cường ứng dụng CNTT&TT trong quản lí giáo dục và đổi mới PPDH, KTĐG.
1. Công tác tập huấn, bồi dưỡng CBQL, GV được thực hiện hàng năm
Hoạt động đổi mới nào được triển khai trong thực tế dạy học mà thầy (cô) đã được tham gia hoặc đã được biết đến?
- Triển khai thí điểm phương pháp “Bàn tay nặn bột” giai đoạn 2011 – 2015;
- Phát triển thiết bị dạy học tự làm;
- Mô hình trường học mới VNEN;
- Dạy học liên môn, tích hợp;
- Mô hình nhà trường đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG kết quả giáo dục;
2. Nâng cao năng thực hiện đổi mới cho thông qua các hoạt động thí điểm
- Cuộc thi KHKT dành cho HS trung học
- Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn dành cho HS trung học
- Cuộc thi dạy học chủ đề tích hợp dành cho GV
- Các cuộc thi trên mạng: Violympic, IOE; Giải toán trên máy tính cầm tay
- Đường lên đỉnh Opympia, tài năng tiếng Anh…
3. Triển khai thí điểm nhiều hình thức giáo dục mới theo hướng phát triển năng lực học sinh
Thầy (cô) gặp khó khăn gì trong việc thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG?
- Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 về triển khai thí điểm phát triển CTGD nhà trường phổ thông
- Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về sử dụng PP BTNB và các PPDH tích cực khác
- Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ VH-TT-DL về sử dụng di sản văn hóa trong dạy học
4. Một số văn bản chỉ đạo đổi mới
- Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học;
- Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH, ngày 30/12/2010 về việc triển khai việc hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra áp dụng ma trận đề thi
- Công văn hướng dẫn nhiệm vụ hàng năm
4. Một số văn bản chỉ đạo đổi mới
Nêu một số nội dung về đổi mới kiểm tra, đánh giá mà thầy (cô) đang thực hiện?
- Đổi mới một bước cách thức ra đề kiểm tra, thi theo hướng: giảm dần yêu cầu học thuộc lòng; chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức tổng hợp; tăng dần các yêu cầu sáng tạo; gắn với các vấn đề thời sự của đất nước nhằm đánh giá đúng chất lượng học tập và năng lực của học sinh.
- Đổi mới thi tốt nghiệp THPT theo hướng tổ chức thi 4 môn quốc gia và sử dụng 50% kết quả đánh giá quá trình.
5. Đổi mới kiểm tra đánh giá
Thầy cô có nhận định gì về những kết quả đổi mới đã đạt được trong thời gian qua?
II. Một số kết quả đã đạt dược
(1)- Đông đảo GV có nhận thức đúng về đổi mới PPDH, KTĐG. Nhiều GV đã xác định rõ sự cần thiết và mong muốn thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG.
(2)- Nhiều GV đã vận dụng được các PPDH, KTDH tích cực trong dạy học; kĩ năng sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT-TT trong tổ chức hoạt động dạy học được nâng cao.
(3)- Nhiều GV bước đầu vận dụng được qui trình KT, ĐG mới.
(4)- CSVC, TBDH phục vụ đổi mới PPDH, KTĐG đã từng bước cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG.
(5)- Bộ chủ trương tăng cường hoạt động tự làm TBDH GV và HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chủ động, sáng tạo của GV và HS trong hoạt động dạy và học ở trường trung học.
II. Một số kết quả đã đạt dược
II. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
1. Kết quả giáo dục đại trà từng bước được nâng cao
- Chất lượng giáo dục đại trà có những chuyển biến theo hướng tích cực.
- Tỷ lệ HS xếp loại học lực và hạnh kiểm khá giỏi tăng thực chất hơn
- HS được rèn luyện kỹ năng sống, các hoạt động xã hội tốt hơn.
2. Kết quả đánh giá quốc tế
- Năm 2012 Việt Nam tham gia kỳ thi PISA đạt được kết quả rất khả quan:
+ Lĩnh vực toán học: đứng thứ 17/65
+ Lĩnh vực đọc hiểu: đứng thứ 19/65,
+ Về lĩnh vực khoa học: đứng thứ 8/65.
- Việt Nam đứng trong nhóm 20 nước có điểm các lĩnh vực cao nhất và cao hơn điểm trung bình của một số nước phát triển.
- Khu vực Đông Nam Á có 5 nước tham gia (Việt Nam, Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia) thì Việt Nam sau Singapore.
II. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
3. Kết quả tham gia các cuộc thi quốc tế
- Kết quả thi Olympic khu vực và quốc tế nhiều năm liên tục đạt thành tích xuất sắc. Đã có học sinh giỏi ở các vùng khó khăn đạt giải quốc tế.
- Kết quả thi KH-KT: Tuy mới được tổ chức nhưng Cuộc thingày càng thu hút được nhiều sự quan tâm của HS, GV, CMHS. Tại các hội thi quốc tế, các học sinh Việt Nam cũng giành được thứ hạng cao.
II. Kết quả giáo dục chuyển biến tốt
Thầy (cô) hãy nêu những mặt còn hạn chế của việc đổi mới PPDH, KTĐG?
III. Một số mặt còn hạn chế
(1) Hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG ở nhiều trường trung học chưa mang lại hiệu quả cao.
- Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là PPDH chủ đạo của nhiều GV.
- Số GV thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH cũng như sử dụng các PPDH phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS còn ít.
III. Một số mặt còn hạn chế
(2) Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết, nhẹ về thí nghiệm, thực hành.
- Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm.
- Việc ứng dụng CNTT-TT, sử dụng các TBDH chưa được thực hiện rộng rãi và hiệu quả.
III. Một số mặt còn hạn chế
(3) Hoạt động KTĐG chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, công bằng;
- Việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến tình trạng GV và HS duy trì dạy học theo lối "đọc-chép" thuần túy, HS học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức.
- Chưa chú trọng rèn luyện năng lực tự học cho HS.
4. Một số mặt còn hạn chế
(4) Nhiều GV chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy.
- Hoạt động KTĐG trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả.
IV. Một số nguyên nhân của đổi mới PPDH, KTĐG chưa hiệu quả
- Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới PPDH, KTĐG và ý thức thực hiện đổi mới của một bộ phận CBQL, GV chưa cao.
- Lý luận về PPDH, KTĐG chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống nên chưa tạo ra sự đồng bộ, hiệu quả; các hình thức tổ chức hoạt động dạy học nghèo nàn.
- Năng lực của ĐNGV về vận dụng các PPDH tích cực, sử dụng TBDH, ứng dụng CNTT-TT trong dạy học còn hạn chế.
IV. Một số nguyên nhân của đổi mới PPDH, KTĐG chưa hiệu quả
- Năng lực quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH, KTĐG của cơ quan QLGD và CBQL còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Việc tổ chức hoạt động đổi mới PPDH, KTĐG chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trò thúc đẩy của đổi mới KTĐG đối với đổi mới PPDH.
- Cơ chế, chính sách chưa khuyến khích được sự tích cực đổi PPDH, KTĐG của GV.
- Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới PPDH, KTĐG trong nhà trường vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ, hạn chế việc áp dụng các PPDH, KTĐG hiện đại...
Đổi mới PPDH và KTĐG theo
định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
I. Chủ trương của Đảng, nhà nước
về đổi mới PPDH, KTĐG
Nghị quyết 29:
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng KT-KN của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực.
- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT-TT trong dạy và học”.
I. Chủ trương của Đảng, nhà nước
về đổi mới PPDH, KTĐG
Nghị quyết 29:
Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, KT và ĐG kết quả GD, ĐT, bảo đảm trung thực, khách quan.
Việc thi, KT và ĐG kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận.
- Phối hợp sử dụng kết quả ĐG trong quá trình học với ĐG cuối kỳ, cuối năm học; ĐG của người dạy với tự ĐG của người học; ĐG của nhà trường với ĐG của gia đình và của xã hội”.
II. Tiếp cận mới về các thành tố của quá trình giáo dục và dạy học đối với giáo dục phổ thông
1. VỀ MỤC TIÊU GIÁO DỤC
2. VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CTGD
3. Về nội dung giáo dục
3. Về nội dung giáo dục
4. VỀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
5. VỀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
6. VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
7. VỀ ĐIỀU KIỆN DẠY HỌC
8. VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
9. VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
III. Đổi mới PPDH, KTĐG theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1. Định hướng đổi mới PPDH
Định hướng đổi mới chung
Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của HS;
Dạy học chú trọng phương pháp tự học;
Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác;
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Tổ chức dạy học sao cho: HS được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều hơn, được hoạt động hiều hơn
Vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
TƯ LIỆU DẠY HỌC
SỬ DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên tổ chức một tình huống học tập để chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh
Hoạt động tự chủ: Học sinh hoạt động giải quyết nhiệm vụ (Cá nhân, cặp đôi, nhóm), giáo viên định hướng, hỗ trợ khi cần
Báo cáo, tranh luận, thảo luận: Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và thảo luận
Kết luận, nhận định: Giáo viên phân tích, nhận xét, đánh giá và định hướng cho hoạt động tiếp theo
(1) Nhận thức đầy đủ vai trò của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục: Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS.
(2) Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN từng môn học, hoạt động giáo dục từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT, KN, thái độ (năng lực) của HS của cấp học.
2. Định hướng đổi mới KTĐG
(3) Phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; đánh giá quá trình và đánh giá kết quả; giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS;đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
(4) Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và
tự luận.
(5) Sử dụng công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.
2. Định hướng đổi mới KTĐG
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Một số khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá KT-KN của người học
Hướng dẫn làm việc theo nhóm và tham gia diễn đàn trên mạng
1. Xây dựng chủ đề
Phù hợp với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng;
Nội dung của chủ đề: có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một số bước (hoạt động) trong tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học được sử dụng;
Các hoạt động có thể được tiến hành trong, ngoài lớp, ở nhà và cộng đồng.
2. Xác định các chuẩn theo định hướng phát triển năng lực
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành;
Nghiên cứu tài liệu định hướng dạy học và KTĐG phát triển năng lực học sinh;
Nghiên cứu tài liệu về các năng lực chung và chuyên biệt trong bộ môn;
Xác định các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học chủ đề đã nêu.
3. Xác định các loại câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực học sinh
Xác định các loại câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ/dự án có thể sử dụng để đánh giá năng lực học sinh theo đặc trưng bộ môn;
Đối với mỗi loại, mô tả các mức yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng thực hiện của học sinh.
4. Biên soạn câu hỏi/bài tập
Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả.
Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa.
Yêu cầu: Mô tả theo các mức độ phải tường minh và đo lường được, thường thể hiện qua các động từ hành động. Các câu hỏi/bài tập được biên soạn phải chứng minh được phù hợp với mức độ đã mô tả.
5. Xây dựng tiến trình dạy học
Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với bộ môn;
Xây dựng các hoạt động học trong chủ đề. Mỗi hoạt động phải nêu rõ:
- Mục đích của hoạt động;
- Nội dung hoạt động;
- Phương pháp, kĩ thuật tổ chức;
- Thời gian và hình thức tổ chức hoạt động: trên lớp, ngoài lớp, ở nhà, ở địa phương;
- Sản phẩm của hoạt động.
Ví dụ về chủ đề dạy học theo tiến trình dạy học giải quyết vấn đề
Phát hiện vấn đề
Đề xuất giải pháp
Giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề
6. Sản phẩm làm việc nhóm
Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của học sinh;
Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức độ đã mô tả:
- Mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập được ghi thành 01 file riêng để upload lên diễn đàn;
- Sử dụng font chữ Time New Roman
Tiến trình dạy học chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học của học sinh.
7. Đăng nhập diễn đàn
Mỗi tỉnh nhận và phân chia tài khoản cho các thành viên, trong đó thành viên 01 là nhóm trưởng;
Tất cả các thành viên phải khai thông tin cá nhân và nộp ảnh trên diễn đàn.
Sau khi đã khai đầy đủ thông tin mới có quyền tải sản phẩm lên diễn đàn.
Bộ gõ tiếng Việt
Màn hình đăng nhập
Giao diện của giáo viên
Khai báo thông tin cá nhân
Đổi mật khẩu
Nộp sản phẩm
Chủ đề và các môn liên quan
Danh sách chủ đề đã nộp
Chỉnh sửa chủ đề đã nộp
Xem thông tin phản biện
Phản biện người khác
Danh sách đã phản biện
8. Triển khai tại địa phương
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho HS, GV, CBQL, CMHS về chủ trương và sẵn sàng đổi mới;
Đưa nội dung tập huấn vào nội dung sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn thường xuyên. Các tổ/nhóm chuyên môn tiến hành xây dựng các chủ đề dạy học theo các bước nêu trên.
Chỉ đạo CBQL, GV, HS tham gia diễn đàn trên mạng về đổi mới KT, ĐG theo định hướng phát triển năng lực HS.
Trân trọng cảm ơn!
Vụ Giáo dục Trung học
ĐT: 0438697285
Email: vugdtrh@moet.edu.vn
 
GÓC THƯ GIÃN
Đề: Em hãy phân tích bài ca dao: "Trên đồng cạn,
dưới đồng sâu. Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa".
Đây là cảnh làm nông của một gia đình khá giả. Họ
có ít nhất ba thửa ruộng. Một thửa ruộng do chồng
cày, một thửa thì vợ đang cấy và một ruộng đang
bừa. Họ có ít nhất hai con trâu. Một con đi cày, một
con đi bừa. Đề: Tả chú thương binh. Gần nhà em có
một chú thương binh, chú đã bị thương 2 lần. Một
lần ở Buôn Mê Thuột và một lần ở đùi. Đề: Tả
con lợn. Em thích nhất con lợn trong chuồng nhà em.
Đầu nó to như cái gầu múc nước, mồm nó to bằng
cái bò đong gạo, mình nó to bằng người bố em, chân
nó to bằng khuỷu tay của anh em, đuôi nó dài như cái
thước kẻ của em. Mỗi lần mẹ em cho nó ăn nó lại
vẫy đuôi rối rít. Lúc nó ngủ trông nó thật đáng
yêu. Đề: Tả cây hoa hướng dương. Hôm nay em đi học
về nhặt được một hạt hướng dương. Em cho nó vào
chậu, sau nó mọc một cây như chiếc đũa. Em chăm bón
nó và nó nở một bông hoa như cái nắp ấm. Sau đó hoa
rụng hết cánh, em lấy hạt vào rang ăn Đề: Tả cây
bàng. Trước cửa nhà em có trồng một cây bàng. Mùa
bàng chín rụng đầy sân. Mẹ em nhặt bán lấy tiền
mua tivi và tủ lạnh. Đề: Đặt câu với vần iêu. Mẹ
em thích tiêu tiền. Đề: Phân tích tác phẩm "Mảnh
trăng cuối rừng". Nguyệt cởi quần áo bỏ trên bờ,
nhảy ùm xuống nước, bơi tung tăng như một con cá
vàng sang bờ bên kia. Đề: Tả chú bộ đội. Cạnh nhà
em có một chú là bộ đội. Năm nay chú đã 20 tuổi
đời. Chú luôn đeo súng ngắn bên mình, mỗi khi ngồi
xuống, khẩu súng của chú lại chìa ra trông rất oai
hùng. Đề: Đặt câu có từ "tập thể". Sáng nào em
cũng tập thể dục. Đề: Tả cô giáo. Cô giáo em trạc
ngoại tứ tuần. Người cô nhỏ nhắn khuôn mặt trái
xoan, mỗi khi cô giảng bài bàn tay cô ngo ngoe thật mềm
mại. Cô hay giảng bài về thời các cụ ngày xưa và
mở đầu bao giờ cũng là "các cụ ngày xưa nói". Đề:
Tả con lợn. Con lợn nhà em rất đẹp, có cái mũi to
như cái ổ phích cắm điện Liên Xô. Đề: Em hãy giải
thích câu tục ngữ "Giặc đến nhà, đàn bà cũng
đánh". Câu tục ngữ nói lên sự dã man của bọn giặc
cướp, khi đã tràn vào làng mạc, nhà cửa thì không
cứ đàn ông, mà cả đàn bà, trẻ em chúng cũng đánh
đập, hành hạ. Câu tục ngữ trên nhằm kêu gọi nhân
dân đánh đuổi quân giặc xâm lược. Đề: Tả về
cơn mưa rào. Chiều qua, trời đang nắng chang chang bỗng
nhiên sân nhà em đổ cơn mưa rào. Tiếng mưa rơi bập
bùng phập phồng nên bố em hát: "Trời mưa bong bóng
phập phồng. Em đi lấy chồng để khổ cho anh". Đề:
Tả về bác nông dân. Bên cạnh nhà em có một bác nông
dân tên là Xuyến. Bác có làn da trắng như trứng gà
bóc, mái tóc bác bóng mượt như dầu nhờn Castrol. Mỗi
buổi sáng bác thường hay dắt trâu ra ngoài đồng,
tiếng bước chân bác và chân trâu nghe rổn rảng.
Đề: Tả cây chuối. Trước cửa nhà em có một cây
chuối. Rễ của nó cắm sâu xuống lòng đất. Sáng nào
em cũng vun đất cho cây, trưa em vun đất cho cây, chiều
em cũng vun đất cho cây. Quả của nó sum suê, rụng cả
xuống đất. Đề: Tả con bò. Giữa trưa hè nóng nực,
em thấy con bò kéo xe trên phố, mồ hôi chảy ròng
ròng. Em học tập con bò tính cần cù chăm chỉ. Đề:
Tả cây bàng. Sân trường em có một cây bàng trồng
đã 3 năm cao 3 mét, nặng 2 kg, tán xoè như một cái ô.
Đề: Tả mái đình. Hôm nay cô giáo cho chúng em về
làng quê chơi, đầu làng có cái mái đình cong cong, khi
chúng em đến mái đình rung rinh chào đón chúng em.
Đề: Tả về người mẹ. Mẹ em rất dễ thương, mắt
mẹ em như hai hòn bi ve, mái tóc mẹ em đen nhánh, má
mẹ em mũm mĩm. Đề: Tả con đường đến trường. Nhà
em cách trường không xa, hàng ngày em đều đi trên con
đường nhỏ ấy. Những ngày nắng thì không sao nhưng
cứ đến mùa mưa thì nước ngập lên tận bẹn. Đề:
Tả vườn rau muống. Nhà em có một vườn rau muống.
Chiều chiều mẹ em lại bắc thang lên hái lá về nấu
canh. Đề: Tả con gà. Con gà nhà em mới nở trông đến
là xinh đẹp, cái đầu nó to như một nắm tay, còn
mình nó to như hai nắm tay. Đề: Tả một thắng cảnh.
Tuần trước, bố mẹ em cho em đi thăm rừng Cúc
Phương. Rừng Cúc Phương toàn là hoa cúc phương. Đề:
Tả con lợn. Nhà em có nuôi một con heo có bộ lông
vàng óng, hai tai to như hai lá mít, hai mắt to như hai
hạt điều, cái đầu to bằng trái dừa khô, và cái
bụng to bằng chiếc thùng gánh nước... Đề: Tả về
người bạn thân của em. Em có một người bạn rất
thân tên là Trung Hiếu. Mắt bạn đen như hai hột na. Da
bạn trắng như tuyết. Tóc bạn đen như gỗ mun. Môi
bạn đỏ như son. Hàng ngày, em với bạn thường rủ
nhau đi học. Đề: Em hãy phân tích câu tục ngữ "Uống
nước nhớ nguồn" Câu tục ngữ uống nước nhớ
nguồn cho ta thấy nước ta có nguồn nước rất dồi
dào. Nước rất quan trọng trong đời sống chúng ta:
cây cối cũng cần nước, ví dụ: đậu bắp, động
vật cũng cần nước, ví dụ: trâu, bò, gà, vịt...
Không có nước thì con người sẽ chết. Câu tục ngữ
uống nước nhớ nguồn làm em liên tưởng đến câu
tục ngữ "ăn quả nhớ kẻ trồng cây" nghĩa là ăn
quả rồi phải nhớ giữ lại hạt để trồng cây
mới. Đề: Tả con gà. Nhà em có nuôi một con gà rất
to và đẹp, nó nặng chừng 10 kg, bụng to như cái
chậu, mỏ nó như hai hạt trấu chắp lại.... Đề: Tả
con voi. Chủ nhật tuần vừa rồi em được mẹ em cho
đi chơi công viên, ở đó có rất nhiều con vật nhưng
em thích nhất là con voi. Con voi có cái tai như cái
chổi, cái mồm như cái máy tính laptop của mẹ em.
Đề: Tả con gà trống. Mẹ đi chợ mua cho em một con
gà trống con. Em rất thích. Sau mấy tháng chăm nom chú
gà, bây giờ nhà em có thêm được 5 chú gà con. Đề:
Hãy đặt câu có từ "đỡ đần". Vì em chăm học nên
em đỡ đần. Đề: Tả cô giáo em. Cô giáo em cao 1m3,
dáng người to ngang trông rất vừa vặn... Mỗi khi
chúng em lên nộp bài, mắt cô sáng lên như 2 cái đèn
pin. Đề: Tả về con vật mà em yêu thích. Nhà em nuôi
một con mèo. Thân hình của nó to bằng cái chậu tắm
còn đôi tai nó lại chỉ nhỏ bằng cái móng tay của
em. Đề: Tả về gia đình em. Nhà em có 3 người, em thì
đi học, mẹ em thì làm ruộng, còn bố em làm bộ đội
ngoài đảo xa và bán điện thoại di động. Đề: Tả
con gà trống (của một học sinh thành phố). Nhà em có
một con gà trống. Trông nó rất đẹp. Toàn thân nó
phủ một màu vàng. Nó chẳng biết gáy cũng chẳng
biết làm gì. Miệng nó thường ngậm một bông hoa
hồng. Mẹ em thường đặt nó trên bàn thờ để thắp
hương cúng cụ. Đề: Đặt câu có từ Hán Việt. Cái
thủ của bạn Hương rất to. Đề: Hãy tả về một
người bạn thân của em. Em có cô bạn tên là Hương.
Bạn có mái tóc đen nhánh. Đôi mắt to, cái bụng của
bạn trắng hếu. Đề: Hãy tả một loại cây mà nhà em
trồng? Nhà em có trồng một cây chuối. Đến mùa
chuối ra quả. Cả buồng chuối dài 3 cm. Lúc quả chín
mẹ em chia cho hàng xóm, ăn mấy ngày không hết. Đề:
Tả về vật nuôi trong nhà em. Nhà em có một con mèo tam
thể rất đẹp. Nó tên là Miu Miu. Lông nó óng mượt.
Đôi mắt nó tròn to như 2 hòn bi. Mấy cái râu vểnh
lên vểnh xuống. Từ ngày có Miu Miu, chuột chạy hết
sang nhà hàng xóm. Em rất quý con mèo nhà em. Đề: Em
hãy tả về bà của mình. Nhà em có nuôi một bà nội
suốt ngày ngồi phẩy quạt nhưng ruồi không bay khỏi
miệng, mồm luôn dạy cháu phải sạch nhưng bà lại
lấy khăn lau bàn để lau ly uống nước. Đề: Tả con
trâu. Quê em nhà nhà làm nông nghiệp nên gia đình ai
cũng có một con trâu. Chú trâu nhà em rất khỏe mạnh
và chăm chỉ. Ngày ngày chú theo bố em ra đồng để
cày ruộng. Thân hình chú vạm vỡ, 2 chiếc ngà dương
lên oai hùng. Chân chú rất to và đen hơn chân bố em.
Đề: Tả con mèo. Nhà em có nuôi một chú mèo. Lông chú
trắng mượt rất xinh xắn. Đầu chú to đúng bằng
quả bóng nhựa 1.500 đồng mà mẹ mới mua cho em. Đề:
Tả về anh chị em của em. Ông anh trai nhà em rất con
trai và thông minh nữa, hẳn là vì anh có cái đầu to
như trái dừa khô và đôi mắt đen huyền óng ả. Đề:
Tả con gà. Nhà em có nuôi 1 con gà trống, chú ăn rất
khỏe lớn rất nhanh càng lớn chú càng giống gà mái.
Đề: Tả buổi đi chơi mà em tham gia. Chủ nhật vừa
qua cả nhà em được tổ chức đi Vũng Tàu. Mọi
người dậy từ rất sớm để tập hợp lên xe. Đi
được một quãng đường mọi người trên xe đều
ngủ chỉ trừ bác tài là còn thức vì bác đã uống
thuốc chống ngủ. Đề: Tả con trâu (của một học
sinh thành phố). Nhà em có nuôi một con trâu. Nó đáng
yêu lắm. Hàng ngày, mẹ xích nó ở góc hiên. Trên cổ
nó có đeo một cái nơ màu hồng thật xinh xắn. Nó ăn
rất ít cơm. Nó có khuôn mặt trái xoan thanh tú. Đề:
Tả một buổi học. Tùng tùng tùng, tiếng trống vang
lên báo hiệu đã đến giờ vào lớp. Không còn cảnh
nô nghịch, chạy nhảy nhốn nháo nữa. Các bạn, ai ai
vào vị trí của người đó. Sách vở để ngay ngắn
trên bàn. Cô giáo bước vào lớp. Học sinh đứng dậy
chào cô. Cô mặc chiếc áo dài hoa rất đẹp. Tóc cô
thẳng mượt thả đến ngang lưng. Cô đặt chiếc cặp
đen lên bàn và cất tiếng dịu dàng: "Hôm nay có ai
đóng tiền không?" Đề: Tả em bé. Ở bên nhà em có
một bé gái rất dễ thương, hai mắt em bé to tròn như
hai hột lạc sống, cái mũi em to như cái trống. Đề:
Tả con gà trống. Nhà em có con gà trống rất to, chân
dài. Hôm qua nó bị thiến rồi nên nó không đạp mái
được nữa. Đề: Tả một cái cây. Cái cây rất cao
và to, tán lá xum xuê, thân cây mười người ôm không
xuể. Cái cây cao 15 cen ti mét. Đề: Tả con lợn. Con
lợn nhà em. Cái mỏ nó nhọn. Cái đuôi nó cong. Cái
mào nó đỏ. Cái cựa nó sắc. Em rất yêu con lợn nhà
em. Đề: Tả ông nội. Ông nội em đẹp lão lắm, hai
mắt ông tròn xoe như hai hòn bi ve, râu ông dài và
mượt như chùm hoa bắp ngô, lúc nào đi ông cũng chống
gậy giống như hề Sác-lô. Đề: Tả bác công nhân. Tay
bác toàn dầu mỡ, trán thì lấm tấm mồ hôi, tai bác
như hai cái mộc nhĩ. Thỉnh thoảng bác hay ra bờ rào
vườn rau nhà em đi vệ sinh. Đề: Tả cô giáo em. Cô
giáo em mặt đỏ như mặt trời, chân đi xào xạc tựa
mây bay. Đề: Tả buổi chào cờ đầu tuần. Sáng thứ
hai tuần nào cũng vậy, trường em lại tổ chức chào
cờ. Đầu tiên là thầy hiệu phó phụ trách lao động
lên mắng mỏ một tí. Sau đó đến lượt thầy hiệu
trưởng lên mắng. Khi thầy hiệu trưởng mắng, cái
cục ở cổ thầy cứ chạy đi, chạy lại. Đề: Tả
cây hoa hồng. Những bông hồng xinh xinh như những con
cún con đậu trên cành. Đề: Tả cây bàng. Ở cạnh
nhà em cách một quán phở có một cây bàng. Cây bàng
đã sống trên 10 năm nên nó đã già và nó đã biến
thành cây đa. Đề: Em hãy tả một con vật mà em yêu
thích nhất. Nhà em có một con chim chích bông, nó nhỏ
và xinh, lông nó màu vàng óng, em thấy nó không ngừng
nhảy và mổ mồi. Em rất yêu con gà của ông em. Đề:
Tả em bé. Gần nhà em có một em bé rất dễ thương,
vì hay bị té nên đầu em bị móp. Đề: Đặt câu hỏi
với vần: ôm, ốp. Mẹ em tát em đôm đốp. Đề: Đặt
câu về phần gieo âm tiết. Có con trâu, bị ruồi bâu.
Có con chim, bị vỡ tim. Đề: Tả một con vật mà em
yêu nhất. Nhà em có nuôi một con gà trống rất đẹp,
em rất yêu nó. Hằng ngày, em cho nó ăn. Chiều chiều,
em dắt nó đi dạo mát 15 phút. Đề: Tả cái cặp đi
học. Bố em mua cho em cái cặp rất to và đẹp, hàng
ngày em đeo nó đến trường, cái cặp đựng được
nhiều sách vở, nó to như cái bình thuốc sâu của mẹ
vậy! Đề: Tả về ông bà nội. Khi em được sinh ra
thì bố mẹ em đã làm ma cho ông bà nội em rồi. Đề:
Tả về cô giáo mà em yêu quý. Cô giáo em rất đẹp.
Cô có vầng trán cao thể hiện sự thông minh. Mái tóc
cô dài thướt tha như dòng nước. Nhưng em thích nhất
vẫn là cái răng nanh của cô, nó làm cho nụ cười
của cô thêm phần quyến rũ. Cô còn hay đọc tập làm
văn cho tụi em chép nữa. Đề: Tả người thầy em yêu
quý nhất. Thấm thoắt đã ba mùa hoa ban nở, thầy giáo
phải tạm biệt chúng em để về xuôi. Cả làng cả
bản đứng tiễn thầy vô cùng ngậm ngùi. Riêng em
đứng nhìn theo thầy cho đến khi thầy xa dần, xa dần,
đến khi nhỏ bằng con chó em mới quay lại bản. Đề:
Tả anh bộ đội. Anh bộ đội cao khoảng 1,20 m, súng AK
dài 1m rưỡi. ề: Tả ông nội. Nhà em có nuôi một ông
nội, ông nội suốt ngày chẳng làm gì cả chỉ trùm
chăn ngủ, đến bữa ăn ông ló đầu ra hỏi: Cơm chín
chưa bây? Đề: Tả một dụng cụ lao động. Chiếc
xẻng nhà em có rất nhiều công dụng, để hốt rác,
và còn dùng để xúc cứt chó nữa. Đề: Miêu tả về
bố. Bố em có một hàm răng vàng, hàm răng vàng luôn
chỉ bảo em những điều hay lẽ phải. Đề: Em hãy
miêu tả mùa Xuân. Mùa xuân ở quê em mở rất nhiều
hội. Những ngày ấy trên đường có rất nhiều các
ông các bà tay cầm ô đen ô đỏ đứng nói chuyện râm
ran như bầy chim líu lo gọi mẹ. Đề: Tả cây chuối.
Nhà em có cây chuối rất to, chiều nào em cũng leo lên
cây chuối ngồi hóng mát. Khi em leo lên, cành chuối rung
rinh. Đề: Tả con gà. Nhà em có nuôi một con gà trống,
mắt nó tròn như 2 hòn bi ve, đầu nó to như cái đũa
cả, mào nó to và bị lệch giống như tai lợn vậy.
Đề: Tả dòng sông. Gần nhà em có một con sông rất
nên thơ. Sông uốn lượn như một khúc gỗ. Đề: Tả
con lợn. Con lợn nhà em nuôi được 3 năm rồi nên
trông nó phổng phao lắm. Đầu nó to bằng quả bóng.
Thân nó to bằng cái phích nước sôi nhà em. Cái mũi
thì trông như cái ổ cắm điện. Em rất yêu quý con
lợn nhà em. Quả thật, lợn vừa là bạn vừa là thầy
của em. Đề: Tả bà nội. Bà nội em rất già, da bà
nhăn nheo, bà đã rụng hết răng. Món ăn vặt yêu thích
nhất của bà là ngô rang. Đề: Tả cây hoa. Trước
cửa nhà em có trồng một cây hoa hồng. Buổi sáng, hoa
nở chào đón ánh nắng mặt trời. Buổi chiều, hoa
cụp lại sau một ngày làm việc mệt nhọc. Đề: Tả
một bạn học sinh giỏi ở lớp. Lớp em có một bạn
tên là Mai, bạn học rất giỏi. Bạn có thân hình
mảnh khảnh, da trắng như tuyết. Mũi bạn hơi hếch
về phía trước để sẵn sàng đón những luồng gió
nam lồng lộng thổi. Đi đâu, bạn cũng phải hơi cúi
mình để tránh những giọt nước mưa rơi tọt vào
trong bụng... Đề: Em hãy tả anh bộ đội. Ở gần nhà
em có một anh bộ đội. Anh có nước da giống màu bộ
bàn ghế nhà em, mái tóc nhọn hoắt cong như hình lưỡi
liềm. Đề: Trong các tác phẩm em đã học và đọc
thêm, em thích tác phẩm nào nhất ? Vì sao? Hãy chứng
minh? Trong kho tàng văn học VN, ca dao dân ca rất giàu
tình nghĩa.... Trong các tác phẩm đó em thích nhất là
tác phẩm "Tắt đèn" của chị Dậu. Vì nó đã thể
hiện tinh thần chống lại sự bóc lột phụ nữ của
chế độ phong kiến. Chứng tỏ chị đã bán con và chó
để thể hiện tinh thần kiên quyết đó... Đề: Tả
bà em. Hình dáng của bà nội rất là thấp, được hai
mét rưỡi, dáng đi rất chậm chạp, mắt thì lừ đừ
ít thấy gì nữa. Tính tình bà rất là bực bội. Khi
cười miệng bà em móm mém như miệng cái hố. Đề:
Tả quang cảnh sân trường. Mới tờ mờ sáng đã
nghe tiếng thầy dõng dạc hô: "Lượm rác nào".
Đề: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nhân
vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn
tấm ảnh do mình chụp thường nhìn thấy những hình
ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì? Tuy em
chưa đọc bài văn Nhưng em xin đoán thế này đúng
không Nhân vật nghệ sĩ là chồng Chắc ngắm ảnh vợ
trong phòng ông ta Nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”
Chỗ người vợ đứng chắc là thuyền kia Có thể tàu
đắm chia lìa Chồng thì sống sót vợ về cõi âm
Người chồng nghệ sĩ âm thầm Ngồi ngắm ảnh vợ,
tay cầm khăn lau Vừa than, vừa khóc, lòng đau Hiện lên
hình ảnh yêu nhau thuở nào Hình ảnh hiện đến cao
trào... Em xin ngừng kể không là em “die” Thầy cô
vất vả chấm thi Xin thầy cô chấm nhẹ bài của em
Viết vui cho thầy cô xem Câu này em bỏ, xin không chấm
vào. 27. Đề: Tả anh bộ đội. Gần nhà em có một anh
bộ đội, anh bơi rất giỏi, anh có thể bơi lập lờ
trên mặt nước, trông xa cứ như người chết đuối.
Đề: Tả con gà trống. Bà nội em có nuôi một con gà
trống. Chú gà rất lực lưỡng như lực sĩ đấu vật.
Bộ lông nhiều màu bóng mượt. Cái mào đỏ chót đầy
kiêu hãnh. Chân chú gà đã có cựa rắn chắc và khỏe
mạnh. Sáng sáng, chú trống dẫn đàn gà con đi tìm
mồi. Đề: Em hãy điền dấu phẩy vào đúng chỗ "gia
đình hai con vợ chồng hạnh phúc". Gia đình hai con vợ,
chồng hạnh phúc. Đề: Tả về một người gương mẫu
ở nơi em sinh sống. Làng em có một bác gương mẫu
nhất làng, bác ấy là bác truởng thôn. Em nghe mẹ nói
bác ấy ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng nhưng em thấy
ngày nào bác ấy cũng vác loa để thông báo mọi việc
cho xóm làng. Đề: Tả người bà mà em yêu quý. Bà em
thường bịt trên đầu một chiếc khăn nhung, bên
dưới chiếc khăn thò ra hai cái tai vừa to vừa dài.






Các ý kiến mới nhất