Chào mừng quý vị đến với website của Nhà Giáo Đỗ Văn Bình - GV trường THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc - "KẾT NỐI TƯ DUY, CHIA SẺ KINH NGHIỆM, HOÀN THIỆN BẢN THÂN, TỐT HÓA CÔNG VIỆC, CUỘC SỐNG VÀ XÃ HỘI"
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TÀI LIỆU PPT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 20-08-2014
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:42' 20-08-2014
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KỸ NĂNG THIẾT KẾ MỤC TIÊU VÀ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NỘI DUNG 1:
PHÂN TÍCH BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Phần 1
Các yếu tố bên trong và bên ngoài nhà trường
Các yếu tố bên trong nhà trường gồm có:
- Đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng
- Đặc điểm của người học về học lực và phẩm chất, nhu cầu, định hướng
- Cơ sở vật chất và nguồn lực hỗ trợ hoạt động giáo dục
- Năng lực tổ chức và quản lý giáo dục của nhà trường .....................................................................................
Các yếu tố bên ngoài nhà trường gồm có:
- Chỉ đạo của Đảng và nhà nước về giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng
- Các văn bản pháp qui về giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông trung học nói riêng
- Hiện trạng và xu thế phát triển kinh tế xã hội, khoa học giáo dục đặc biệt là về giáo dục phổ thông nói chung cũng như giáo dục phổ thông trung học nói riêng ở các nước tiên tiến và khu vực
- Đặc điểm vùng miền, địa phương nơi nhà trường triển khai chương trình giáo dục về kinh tế, văn hóa, xã hội
- ........................................................................................
Phần 2. Ví dụ minh họa về phân tích bối cảnh nhà trường phổ thông
- Tên trường: Trường THPT A
- Địa điểm: Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Qui mô: 30 lớp
- Số lượng học sinh: 1216
- Số lượng cán bộ, giáo viên: 63 người
- Một số thành tích:
+ Đào tạo: 100 % HS đỗ tốt nghiệp, tỉ lệ đỗ đại học, cao đắng hàng năm đạt gần 60 %
+ 98 % HS đạt hạnh kiểm Tốt, Khá
+ Phần thưởng: Bằng khen của Thủ Tướng, Bằng khen của Trung ương Đoàn, Giấy khen của Sở GD&ĐT HN, UBND và Huyện Đông Anh….
Bối cảnh chung
1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Đông Anh nằm phía Đông - Bắc thủ đô Hà Nội, là một trong năm huyện ngoại thành Hà Nội, có một thị trấn và 23 xã, cách trung tâm Hà Nội 22 km. Diện tích tự nhiên là 18.230 ha,
Đông Anh là địa phương có nhiều cảnh quan đẹp như khu công viên Cầu Đôi rất gần quốc lộ 3
Đông Anh là địa phương có truyền thống văn hoá, lịch sử, cách mạng. Trên địa bàn huyện có 205 đền, chùa. Trong đó có 28 đền, chùa, địa điểm đã được nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử và văn hoá. Những công trình tiêu biểu là Cổ Loa, Đền Sái, địa đạo Nam Hồng
Ở Đông Anh còn lưu giữ được một số loại hình văn hoá, văn nghệ, lễ hội cổ truyền mang đậm bản sắc dân tộc như ca trù, tuồng cổ, chèo, rối nước, lò vật ở các xã Thụy Lâm, Kim Chung, Nam Hồng, Bắc Hồng, Kim Nỗ, Hải Bối, Liên Hà, Dục Tú, Uy Nỗ, Tiên Dương, Cổ Loa, Vĩnh Ngọc, Việt Hùng.
Ở Đông Anh có các nghề truyền thống như chạm trổ, sơn mài, đồ gỗ ở Vân Hà, Liên Hà,
Đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông : Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái.
Đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5 km.
Đông Anh đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trên địa bàn huyện có trên 100 doanh nghiệp, trong đó có 4 liên doanh với nước ngoài đã đi vào hoạt động.
Tại đây, sẽ hình thành một Hà Nội mới với các khu công nghiệp: Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - Cổ Loa, Gia Lâm - Sài Đồng - Yên Viên
2. Bối cảnh nhà trường
Đội ngũ giáo viên: Nhà trường có đội ngũ giáo viên yêu nghề, có trình độ (có 10 thạc sỹ, nhiều giáo viên dạy giỏi). Các tổ bộ môn hoạt động tích cực, có chất lượng.
Học sinh: được tuyển chọn theo hình thức xét tuyển, phạm vi trên địa bạn huyện Đông Anh và một số vùng phụ cận. Trình độ đầu vào của học sinh khá tốt: điểm trung bình hàng năm xét tuyển trên 45 điểm.
Cơ sở vật chất: 35 phòng học, nhiều phòng học đã được trang bị máy chiếu. CSVC đang tiếp tục được nâng cao, sửa chữa
Phân tích tình hình hiện tại
Điểm mạnh (Strengths)
- Nhà trường luôn nhận được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương.
- Ban Giám Hiệu, giáo viên, công nhân viên đều tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, có kinh nghiệm sư phạm và nhiệt tình công tác. Các giáo viên đều cố gắng vừa dạy kiến thức, vừa dạy phương pháp học (cách học) phát huy tính tích cực tự học, chủ động, sáng tạo cho học sinh, chú trọng bồi dưỡng nâng cao chỉ số thông minh (IQ), chỉ số cảm xúc (EQ), chỉ số sáng tạo (CQ).
Điểm yếu (Weaknesses)
Nguồn lực tài chính hạn chế gây khó khăn cho đầu tư hệ thống phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm.
Kinh nghiệm, trình độ công tác của đội ngũ quản lý phần nào chưa đáp ứng nhu cầu. Còn thiếu giáo viên giỏi ở một số bộ môn
Cơ hội (Opportunities)
Mở cửa nền kinh tế giúp nhà trường mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi học tâp kinh nghiệm xây dựng và phát triển của các trường trong khu vực và nước ngoài.
Yêu cầu của phụ huynh về chất lượng đào tạo, các cuộc kiểm tra chất lượng của Bộ GD&ĐT là cơ hội để Nhà trường hoàn thiện và phát triển.
Nhờ có mục tiêu giáo dục toàn diện và đội ngũ giáo viên giỏi nên trường ngày càng được nhiều phụ huynh và học sinh biết đến và ủng hộ các hoạt động của nhà trường. Nhiều cha mẹ học sinh làm việc tại các khu công nghiệp tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Trường chú trọng đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt
Thách thức (Threats)
Ảnh hưởng của phim ảnh, internet và xã hội lên học sinh, khiến việc quản lý và giáo dục các em cần có sự đầu tư và đổi mới liên tục.
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Yêu cầu ngày một cao về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
Hướng phát triển chương trình nhà trường
1. Rà soát chương trình hiện hành, xây dựng chương trình nhà trường theo hướng phát triển năng lực học sinh, chú trọng dạy học tích hợp và phân hóa.
2. Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn gắn với thực tiễn địa phương
- Chủ đề: Môn Sinh học - công nghệ gắn với sản xuất nông nghiệp, làng nghề trồng rau an toàn Liên Hà.
- Chủ đề: Môn Địa lí – GDCD gắn với hoạt động kinh tế ở các khu công nghiệp
- Chủ đề giảng dạy lịch sử địa phương gắn với di tích Cổ Loa
3. Xây dựng các chủ đề theo hướng dạy học phân hóa
- Chủ đề: Phân hóa đối tượng học sinh theo năng lực (Toán, Lí, Hóa)
- Chủ đề: Phân hóa học sinh theo định hướng nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương.
4. Xây dựng các chủ đề dạy học trải nghiệm, sáng tạo
- Chủ đề: Học tập tại di tích Cổ Loa, làng nghề Vân Hà
- Chủ đề: Tham quan khu công nghiệp chế xuất Bắc Thăng Long
- Chủ đề: Nghiên cứu thực trạng, nguồn nước và giải pháp khu dân cư gần các khu công nghiệp.
- Chủ đề: Giải pháp trồng rau sạch ở huyện Đông Anh.
NỘI DUNG 2:
THIẾT KẾ MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Thiết kế mục tiêu chung của chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
Dựa vào mục tiêu giáo dục phổ thông theo luật GD 2005, định hướng mục tiêu giáo dục phổ thông theo nghị quyết 8 và định hướng mục tiêu giáo dục phổ thông theo đề án "Đổi mới căn bản toàn diện GD" và kết quả phân tích bối cảnh ở nội dung 1 cho một trường phổ thông cụ thể để thiết kế mục tiêu chung: mô tả sản phẩm giáo dục sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông cụ thể đó.
Phần 1:
Nội dung mục tiêu chương trình giáo dục của một nhà trường phổ thông cụ thể gồm
Mục tiêu chung: mô tả sản phẩm giáo dục sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông cụ thể nào đó.
2. Mục tiêu cụ thể: mô tả chương trình giáo dục nhà trường phổ thông sẽ trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng và thái độ gì (trên cơ sở Mục tiêu và chuẩn chương trình giaaso dục quốc gia) để tạo năng lực cho người học đáp ứng sản phẩm giáo dục mô tả ở mục tiêu chung sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông đó
Ví dụ về mục tiêu chung
"Chương trình giáo dục nhà trường X ... nhằm giáo dục và rèn luyện người học trở thành những công dân tương lai: mạnh về thể chất, sáng về trí tuệ, giàu có về tâm hồn, có kỹ năng sống tốt, phát huy tính sáng tạo, khả năng tự học, tinh thần trách nhiệm của học sinh
So sánh mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông của một số nước
Ôxtrâylia (Tr 61 – 62)
Các học viên thành công
phát triển năng lực của học sinh để học tập và đóng vai trò tích cực trong quá trình học tập của bản thân
có các kỹ năng thiết yếu về đọc viết và số học; là người sử dụng sáng tạo và thành công các công nghệ, đặc biệt công nghệ thông tin và truyền thông, làm cơ sở cho sự thành công trong mọi lĩnh vực học tập
Các cá nhân tự tin
có ý thức về giá trị bản thân, tự nhận thức và tính cách cá nhân cho phép họ quản lý sự phát triển toàn diện về cảm xúc, tinh thần, trí óc và thân thể.
có ý thức lạc quan về cuộc sống và tương lai - dám nghĩ dám làm, thể hiện sáng kiến và sử dụng năng lực sáng tạo bản thân
Các công dân tích cực và đủ thông tin
hành động với sự chính trực về đạo đức
đề cao tính đa dạng về xã hội, văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của Ôxtrâylia, hiểu biết về hệ thống chính quyền, lịch sử và văn hóa Ôxtrâylia
Nhật Bản: HS Nhật Bản phải:
có được kiến thức rộng trên nhiều lĩnh vực và văn hóa, nuôi dưỡng cảm giác phong phú và ý thức về đạo lý, và phát triển một cơ thể khỏe mạnh
phát triển năng lực của cá nhân, nuôi dưỡng tinh thần tự chủ và độc lập, và nhấn mạnh các mối liên hệ giữa nghề nghiệp và đời sống thực tế.
nuôi dưỡng thái độ coi trọng công lý và trách nhiệm, tôn trọng lẫn nhau và hợp tác, sự bình đẳng giữa nam và nữ, và tinh thần công dân
nuôi dưỡng thái độ trân trọng cuộc sống và tự nhiên, và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.
nuôi dưỡng thái độ tôn trọng các truyền thống và văn hóa đất nước, lòng yêu nước và vùng đất đã nuôi dưỡng họ, tôn trọng các quốc gia khác.
góp phần vào hòa bình thế giới và sự phát triển của cộng đồng quốc tế
Xingapo
Một người tự tin có ý thức mạnh mẽ về đúng và sai, dễ thích nghi và kiên cường, hiểu rõ bản thân, khách quan trong nhận định, tư duy độc lập và phê phán, và giao tiếp hiệu quả;
Một người học biết tự định hướng - người chịu trách nhiệm về việc học tập của bản thân, biết đặt câu hỏi, suy nghĩ và kiên trì trong theo đuổi việc học;
Một người đóng góp tích cực - người có khả năng làm việc hiệu quả theo nhóm, chủ động, chấp nhận rủi ro có tính toán, sáng tạo và nỗ lực vươn tới sự xuất sắc; và,
Một công dân biết quan tâm - người gắn bó với đất nước Xingapo, có ý thức công dân mạnh mẽ, được thông tin đầy đủ, và đóng vai trò tích cực để làm cuộc sống của những người xung quanh trở nên tốt đẹp hơn.
Việt Nam
Giáo dục Trung học cơ sở giúp học sinh:
Có tình yêu quê hương đất nước Việt Nam. Tự hào với và sẵn sàng thúc đẩy các giá trị và tập quán truyền thống của đất nước.
Tôn trọng các nền văn hóa khác và người dân của các nước khác.
Trở thành các công dân tốt, tôn trọng và yêu mến người khác. Có kỹ năng giao tiếp cá nhân tốt.
Tự trọng và tự tin trong giao tiếp và hoạt động hằng ngày.
Có ý thức học tập tốt và ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. Bắt đầu phát triển các đặc điểm chủ yếu của một người tốt, như: chăm chỉ, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm, có nguyên tắc, hợp tác và chuyên nghiệp.
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội và cộng đồng.
Có ý thức thẩm mỹ, yêu mến và đánh giá cao cái đẹp
HOẠT ĐỘNG 2
Thiết kế mục tiêu cụ thể của chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
NHIỆM VỤ
- Làm việc cá nhân: mỗi cá nhân căn cứ vào mục tiêu chung tự phác thảo mục tiêu cụ thể của một lĩnh vực được phân công để đưa ra thảo luận nhóm .
- Làm việc theo nhóm: thảo luận nhóm để thống nhất mục tiêu cụ thể của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông cụ thể nêu trên
Ví dụ
mục tiêu cụ thể của chương trình Nhà trường X
Trang bị cho học sinh các kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Chú trọng năng lực vận dụng kiến thức môn học để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt.
- Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa nghệ thuật và các hoạt động khác để phát huy tối đa năng khiếu và năng lực cá nhân của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục - dạy kỹ năng sống, giá trị sống, các hoạt động giáo dục theo chủ đề để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
- Phối hợp các hoạt động giáo dục của chương trình nhằm làm cho học sinh tốt nghiệp phổ thông có năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, biết cảm thụ cái đẹp, sáng tạo, dám nghĩ dám làm và giao tiếp thuyết phục.
* Lưu ý: Xem thêm mục “Thông tin nguồn cho hoạt động 1”
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2: văn bản mục tiêu cụ thể của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông cụ thể
NỘI DUNG 3
THIẾT KẾ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Xây dựng, đề xuất chương trình liên môn
NHIỆM VỤ
- Làm việc cá nhân: mỗi cá nhân căn cứ vào nội dung chương trình giáo dục của nhà trường cụ thể đề xuất một chương trình liên môn sẽ đưa vào chương trình giáo dục để đưa ra thảo luận nhóm .
- Làm việc theo nhóm: thảo luận nhóm để thống nhất các chương trình liên môn sẽ đưa vào nội dung chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông đã xác định ở các nội dung trước
Ví dụ minh họa về chủ đề liên môn
(tr 67 – 71)
Tên chủ đề : Nước trong môi trường xung quanh - lớp 6
Mục tiêu
Kiến thức:
Biết rằng trong môi trường xung quanh, nước có thể tồn tại ở khắp nơi (trong cơ thể, sinh vật, thức ăn...) và ở thể rắn, lỏng hoặc khí. Nhận biết được một số thể đó;
Biết rằng nước cần thiết với đời sống con người, bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi một lượng nước vô cùng lớn nhưng nước dùng được với con người lại rất khan hiếm và cần được bảo vệ;
Có hiểu biết sơ bộ về nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam và ở địa phương.
Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thông tin: tìm kiếm các tư liệu, phân tích thông tin để rút ra kết luận,...
đọc các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, các thông tin thời tiết...
Thái độ:
Ý thức sử dụng nước tiết kiệm
Ý thức bảo vệ các nguồn nư
Nội dung dạy học:
Nước trong tự nhiên và các trạng thái của nước (Vật lí, Địa lí)
2. Vai trò của nước đối với sự sống, đối với con người (sinh học, công nghệ)
3. Nguồn nước (địa lí, hóa)
4. Bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước
Quan hệ với nội dung trong chương trình các môn hiện tại
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Thời lượng: Khoảng 6-10 tiết
Thời điểm: cuối HK1 lớp 6
Giáo viên: Vì chủ đề đơn giản nên GV các môn Lí, Hóa, Sinh , Công nghệ và địa lí đều có thể dạy được.
Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 1: Các thiết kế về chương trình liên môn của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông
HOẠT ĐỘNG 2:
Xây dựng, đề xuất một hoạt động giáo dục cho nhà trường phổ thông
NHIỆM VỤ
- Làm việc cá nhân: mỗi cá nhân căn cứ vào bối cảnh, sứ mạng, mục tiêu và nội dung chương trình giáo dục đã thiết lập, đề xuất một hoạt động giáo dục dự kiến bổ sung vào nội dung chương trình giáo dục nhà trường phổ thông để đưa ra thảo luận nhóm.
- Làm việc theo nhóm: thảo luận nhóm thống nhất các hoạt động giáo dục đề xuất để đưa vào nội dung chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông cụ thể
Ví dụ
một hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông (tr 73-77)
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI THẢO KHOA HỌC HỌC SINH LẦN THỨ II - TRƯỜNG THPT A
Tên chủ đề: “KHOA HỌC VÌ CON NGƯỜI”
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Làm rõ và nâng cao kiến thức những môn khoa học tự nhiên trong nhà trường.
- Vận dụng những kiến thức khoa học vào thực tiến cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Khai thác, xử lí thông tin khoa học.
- Thực hành, chế tạo sản phẩm khoa học.
- Làm việc theo nhóm
3. Thái độ
- Trân trọng những giá trị của khoa học mang lại
- Sáng tạo cống hiến trong NCKH với mục tiêu: “Vì con người”
4. Năng lực
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thuyết trình
II. Đối tượng tham gia
Học sinh toàn trường
III. Các nội dung triển khai cụ thể
VI. DỰ KIẾN BAN TỔ CHỨC, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2: Các ví dụ hoạt động giáo dục đưa vào nội dung của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông cụ thể.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
NỘI DUNG 1:
PHÂN TÍCH BỐI CẢNH NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Phần 1
Các yếu tố bên trong và bên ngoài nhà trường
Các yếu tố bên trong nhà trường gồm có:
- Đội ngũ giáo viên về số lượng và chất lượng
- Đặc điểm của người học về học lực và phẩm chất, nhu cầu, định hướng
- Cơ sở vật chất và nguồn lực hỗ trợ hoạt động giáo dục
- Năng lực tổ chức và quản lý giáo dục của nhà trường .....................................................................................
Các yếu tố bên ngoài nhà trường gồm có:
- Chỉ đạo của Đảng và nhà nước về giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng
- Các văn bản pháp qui về giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục phổ thông trung học nói riêng
- Hiện trạng và xu thế phát triển kinh tế xã hội, khoa học giáo dục đặc biệt là về giáo dục phổ thông nói chung cũng như giáo dục phổ thông trung học nói riêng ở các nước tiên tiến và khu vực
- Đặc điểm vùng miền, địa phương nơi nhà trường triển khai chương trình giáo dục về kinh tế, văn hóa, xã hội
- ........................................................................................
Phần 2. Ví dụ minh họa về phân tích bối cảnh nhà trường phổ thông
- Tên trường: Trường THPT A
- Địa điểm: Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Qui mô: 30 lớp
- Số lượng học sinh: 1216
- Số lượng cán bộ, giáo viên: 63 người
- Một số thành tích:
+ Đào tạo: 100 % HS đỗ tốt nghiệp, tỉ lệ đỗ đại học, cao đắng hàng năm đạt gần 60 %
+ 98 % HS đạt hạnh kiểm Tốt, Khá
+ Phần thưởng: Bằng khen của Thủ Tướng, Bằng khen của Trung ương Đoàn, Giấy khen của Sở GD&ĐT HN, UBND và Huyện Đông Anh….
Bối cảnh chung
1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Đông Anh nằm phía Đông - Bắc thủ đô Hà Nội, là một trong năm huyện ngoại thành Hà Nội, có một thị trấn và 23 xã, cách trung tâm Hà Nội 22 km. Diện tích tự nhiên là 18.230 ha,
Đông Anh là địa phương có nhiều cảnh quan đẹp như khu công viên Cầu Đôi rất gần quốc lộ 3
Đông Anh là địa phương có truyền thống văn hoá, lịch sử, cách mạng. Trên địa bàn huyện có 205 đền, chùa. Trong đó có 28 đền, chùa, địa điểm đã được nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử và văn hoá. Những công trình tiêu biểu là Cổ Loa, Đền Sái, địa đạo Nam Hồng
Ở Đông Anh còn lưu giữ được một số loại hình văn hoá, văn nghệ, lễ hội cổ truyền mang đậm bản sắc dân tộc như ca trù, tuồng cổ, chèo, rối nước, lò vật ở các xã Thụy Lâm, Kim Chung, Nam Hồng, Bắc Hồng, Kim Nỗ, Hải Bối, Liên Hà, Dục Tú, Uy Nỗ, Tiên Dương, Cổ Loa, Vĩnh Ngọc, Việt Hùng.
Ở Đông Anh có các nghề truyền thống như chạm trổ, sơn mài, đồ gỗ ở Vân Hà, Liên Hà,
Đông Anh là huyện có lợi thế lớn về giao thông : Trên địa bàn huyện có hai tuyến đường sắt chạy qua: tuyến Hà Nội - Thái Nguyên và tuyến Hà Nội - Yên Bái.
Đường cao tốc Thăng Long - Nội Bài, đoạn chạy qua huyện Đông Anh dài 7,5 km.
Đông Anh đã và đang thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Trên địa bàn huyện có trên 100 doanh nghiệp, trong đó có 4 liên doanh với nước ngoài đã đi vào hoạt động.
Tại đây, sẽ hình thành một Hà Nội mới với các khu công nghiệp: Bắc Thăng Long - Vân Trì, Đông Anh - Cổ Loa, Gia Lâm - Sài Đồng - Yên Viên
2. Bối cảnh nhà trường
Đội ngũ giáo viên: Nhà trường có đội ngũ giáo viên yêu nghề, có trình độ (có 10 thạc sỹ, nhiều giáo viên dạy giỏi). Các tổ bộ môn hoạt động tích cực, có chất lượng.
Học sinh: được tuyển chọn theo hình thức xét tuyển, phạm vi trên địa bạn huyện Đông Anh và một số vùng phụ cận. Trình độ đầu vào của học sinh khá tốt: điểm trung bình hàng năm xét tuyển trên 45 điểm.
Cơ sở vật chất: 35 phòng học, nhiều phòng học đã được trang bị máy chiếu. CSVC đang tiếp tục được nâng cao, sửa chữa
Phân tích tình hình hiện tại
Điểm mạnh (Strengths)
- Nhà trường luôn nhận được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương.
- Ban Giám Hiệu, giáo viên, công nhân viên đều tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, có kinh nghiệm sư phạm và nhiệt tình công tác. Các giáo viên đều cố gắng vừa dạy kiến thức, vừa dạy phương pháp học (cách học) phát huy tính tích cực tự học, chủ động, sáng tạo cho học sinh, chú trọng bồi dưỡng nâng cao chỉ số thông minh (IQ), chỉ số cảm xúc (EQ), chỉ số sáng tạo (CQ).
Điểm yếu (Weaknesses)
Nguồn lực tài chính hạn chế gây khó khăn cho đầu tư hệ thống phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị, thư viện, phòng thí nghiệm.
Kinh nghiệm, trình độ công tác của đội ngũ quản lý phần nào chưa đáp ứng nhu cầu. Còn thiếu giáo viên giỏi ở một số bộ môn
Cơ hội (Opportunities)
Mở cửa nền kinh tế giúp nhà trường mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi học tâp kinh nghiệm xây dựng và phát triển của các trường trong khu vực và nước ngoài.
Yêu cầu của phụ huynh về chất lượng đào tạo, các cuộc kiểm tra chất lượng của Bộ GD&ĐT là cơ hội để Nhà trường hoàn thiện và phát triển.
Nhờ có mục tiêu giáo dục toàn diện và đội ngũ giáo viên giỏi nên trường ngày càng được nhiều phụ huynh và học sinh biết đến và ủng hộ các hoạt động của nhà trường. Nhiều cha mẹ học sinh làm việc tại các khu công nghiệp tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.
Trường chú trọng đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt
Thách thức (Threats)
Ảnh hưởng của phim ảnh, internet và xã hội lên học sinh, khiến việc quản lý và giáo dục các em cần có sự đầu tư và đổi mới liên tục.
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Yêu cầu ngày một cao về ứng dụng CNTT trong giảng dạy và quản lý, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
Hướng phát triển chương trình nhà trường
1. Rà soát chương trình hiện hành, xây dựng chương trình nhà trường theo hướng phát triển năng lực học sinh, chú trọng dạy học tích hợp và phân hóa.
2. Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn gắn với thực tiễn địa phương
- Chủ đề: Môn Sinh học - công nghệ gắn với sản xuất nông nghiệp, làng nghề trồng rau an toàn Liên Hà.
- Chủ đề: Môn Địa lí – GDCD gắn với hoạt động kinh tế ở các khu công nghiệp
- Chủ đề giảng dạy lịch sử địa phương gắn với di tích Cổ Loa
3. Xây dựng các chủ đề theo hướng dạy học phân hóa
- Chủ đề: Phân hóa đối tượng học sinh theo năng lực (Toán, Lí, Hóa)
- Chủ đề: Phân hóa học sinh theo định hướng nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực địa phương.
4. Xây dựng các chủ đề dạy học trải nghiệm, sáng tạo
- Chủ đề: Học tập tại di tích Cổ Loa, làng nghề Vân Hà
- Chủ đề: Tham quan khu công nghiệp chế xuất Bắc Thăng Long
- Chủ đề: Nghiên cứu thực trạng, nguồn nước và giải pháp khu dân cư gần các khu công nghiệp.
- Chủ đề: Giải pháp trồng rau sạch ở huyện Đông Anh.
NỘI DUNG 2:
THIẾT KẾ MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Thiết kế mục tiêu chung của chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
Dựa vào mục tiêu giáo dục phổ thông theo luật GD 2005, định hướng mục tiêu giáo dục phổ thông theo nghị quyết 8 và định hướng mục tiêu giáo dục phổ thông theo đề án "Đổi mới căn bản toàn diện GD" và kết quả phân tích bối cảnh ở nội dung 1 cho một trường phổ thông cụ thể để thiết kế mục tiêu chung: mô tả sản phẩm giáo dục sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông cụ thể đó.
Phần 1:
Nội dung mục tiêu chương trình giáo dục của một nhà trường phổ thông cụ thể gồm
Mục tiêu chung: mô tả sản phẩm giáo dục sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông cụ thể nào đó.
2. Mục tiêu cụ thể: mô tả chương trình giáo dục nhà trường phổ thông sẽ trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng và thái độ gì (trên cơ sở Mục tiêu và chuẩn chương trình giaaso dục quốc gia) để tạo năng lực cho người học đáp ứng sản phẩm giáo dục mô tả ở mục tiêu chung sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông đó
Ví dụ về mục tiêu chung
"Chương trình giáo dục nhà trường X ... nhằm giáo dục và rèn luyện người học trở thành những công dân tương lai: mạnh về thể chất, sáng về trí tuệ, giàu có về tâm hồn, có kỹ năng sống tốt, phát huy tính sáng tạo, khả năng tự học, tinh thần trách nhiệm của học sinh
So sánh mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông của một số nước
Ôxtrâylia (Tr 61 – 62)
Các học viên thành công
phát triển năng lực của học sinh để học tập và đóng vai trò tích cực trong quá trình học tập của bản thân
có các kỹ năng thiết yếu về đọc viết và số học; là người sử dụng sáng tạo và thành công các công nghệ, đặc biệt công nghệ thông tin và truyền thông, làm cơ sở cho sự thành công trong mọi lĩnh vực học tập
Các cá nhân tự tin
có ý thức về giá trị bản thân, tự nhận thức và tính cách cá nhân cho phép họ quản lý sự phát triển toàn diện về cảm xúc, tinh thần, trí óc và thân thể.
có ý thức lạc quan về cuộc sống và tương lai - dám nghĩ dám làm, thể hiện sáng kiến và sử dụng năng lực sáng tạo bản thân
Các công dân tích cực và đủ thông tin
hành động với sự chính trực về đạo đức
đề cao tính đa dạng về xã hội, văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của Ôxtrâylia, hiểu biết về hệ thống chính quyền, lịch sử và văn hóa Ôxtrâylia
Nhật Bản: HS Nhật Bản phải:
có được kiến thức rộng trên nhiều lĩnh vực và văn hóa, nuôi dưỡng cảm giác phong phú và ý thức về đạo lý, và phát triển một cơ thể khỏe mạnh
phát triển năng lực của cá nhân, nuôi dưỡng tinh thần tự chủ và độc lập, và nhấn mạnh các mối liên hệ giữa nghề nghiệp và đời sống thực tế.
nuôi dưỡng thái độ coi trọng công lý và trách nhiệm, tôn trọng lẫn nhau và hợp tác, sự bình đẳng giữa nam và nữ, và tinh thần công dân
nuôi dưỡng thái độ trân trọng cuộc sống và tự nhiên, và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.
nuôi dưỡng thái độ tôn trọng các truyền thống và văn hóa đất nước, lòng yêu nước và vùng đất đã nuôi dưỡng họ, tôn trọng các quốc gia khác.
góp phần vào hòa bình thế giới và sự phát triển của cộng đồng quốc tế
Xingapo
Một người tự tin có ý thức mạnh mẽ về đúng và sai, dễ thích nghi và kiên cường, hiểu rõ bản thân, khách quan trong nhận định, tư duy độc lập và phê phán, và giao tiếp hiệu quả;
Một người học biết tự định hướng - người chịu trách nhiệm về việc học tập của bản thân, biết đặt câu hỏi, suy nghĩ và kiên trì trong theo đuổi việc học;
Một người đóng góp tích cực - người có khả năng làm việc hiệu quả theo nhóm, chủ động, chấp nhận rủi ro có tính toán, sáng tạo và nỗ lực vươn tới sự xuất sắc; và,
Một công dân biết quan tâm - người gắn bó với đất nước Xingapo, có ý thức công dân mạnh mẽ, được thông tin đầy đủ, và đóng vai trò tích cực để làm cuộc sống của những người xung quanh trở nên tốt đẹp hơn.
Việt Nam
Giáo dục Trung học cơ sở giúp học sinh:
Có tình yêu quê hương đất nước Việt Nam. Tự hào với và sẵn sàng thúc đẩy các giá trị và tập quán truyền thống của đất nước.
Tôn trọng các nền văn hóa khác và người dân của các nước khác.
Trở thành các công dân tốt, tôn trọng và yêu mến người khác. Có kỹ năng giao tiếp cá nhân tốt.
Tự trọng và tự tin trong giao tiếp và hoạt động hằng ngày.
Có ý thức học tập tốt và ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống. Bắt đầu phát triển các đặc điểm chủ yếu của một người tốt, như: chăm chỉ, sáng tạo, trung thực, có trách nhiệm, có nguyên tắc, hợp tác và chuyên nghiệp.
Tích cực tham gia các hoạt động xã hội và cộng đồng.
Có ý thức thẩm mỹ, yêu mến và đánh giá cao cái đẹp
HOẠT ĐỘNG 2
Thiết kế mục tiêu cụ thể của chương trình giáo dục nhà trường phổ thông
NHIỆM VỤ
- Làm việc cá nhân: mỗi cá nhân căn cứ vào mục tiêu chung tự phác thảo mục tiêu cụ thể của một lĩnh vực được phân công để đưa ra thảo luận nhóm .
- Làm việc theo nhóm: thảo luận nhóm để thống nhất mục tiêu cụ thể của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông cụ thể nêu trên
Ví dụ
mục tiêu cụ thể của chương trình Nhà trường X
Trang bị cho học sinh các kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Chú trọng năng lực vận dụng kiến thức môn học để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hiện tại và tương lai một cách linh hoạt.
- Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa nghệ thuật và các hoạt động khác để phát huy tối đa năng khiếu và năng lực cá nhân của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục - dạy kỹ năng sống, giá trị sống, các hoạt động giáo dục theo chủ đề để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh.
- Phối hợp các hoạt động giáo dục của chương trình nhằm làm cho học sinh tốt nghiệp phổ thông có năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, biết cảm thụ cái đẹp, sáng tạo, dám nghĩ dám làm và giao tiếp thuyết phục.
* Lưu ý: Xem thêm mục “Thông tin nguồn cho hoạt động 1”
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2: văn bản mục tiêu cụ thể của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông cụ thể
NỘI DUNG 3
THIẾT KẾ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Xây dựng, đề xuất chương trình liên môn
NHIỆM VỤ
- Làm việc cá nhân: mỗi cá nhân căn cứ vào nội dung chương trình giáo dục của nhà trường cụ thể đề xuất một chương trình liên môn sẽ đưa vào chương trình giáo dục để đưa ra thảo luận nhóm .
- Làm việc theo nhóm: thảo luận nhóm để thống nhất các chương trình liên môn sẽ đưa vào nội dung chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông đã xác định ở các nội dung trước
Ví dụ minh họa về chủ đề liên môn
(tr 67 – 71)
Tên chủ đề : Nước trong môi trường xung quanh - lớp 6
Mục tiêu
Kiến thức:
Biết rằng trong môi trường xung quanh, nước có thể tồn tại ở khắp nơi (trong cơ thể, sinh vật, thức ăn...) và ở thể rắn, lỏng hoặc khí. Nhận biết được một số thể đó;
Biết rằng nước cần thiết với đời sống con người, bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi một lượng nước vô cùng lớn nhưng nước dùng được với con người lại rất khan hiếm và cần được bảo vệ;
Có hiểu biết sơ bộ về nguồn nước và ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam và ở địa phương.
Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thông tin: tìm kiếm các tư liệu, phân tích thông tin để rút ra kết luận,...
đọc các biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, các thông tin thời tiết...
Thái độ:
Ý thức sử dụng nước tiết kiệm
Ý thức bảo vệ các nguồn nư
Nội dung dạy học:
Nước trong tự nhiên và các trạng thái của nước (Vật lí, Địa lí)
2. Vai trò của nước đối với sự sống, đối với con người (sinh học, công nghệ)
3. Nguồn nước (địa lí, hóa)
4. Bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước
Quan hệ với nội dung trong chương trình các môn hiện tại
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Thời lượng: Khoảng 6-10 tiết
Thời điểm: cuối HK1 lớp 6
Giáo viên: Vì chủ đề đơn giản nên GV các môn Lí, Hóa, Sinh , Công nghệ và địa lí đều có thể dạy được.
Hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 1: Các thiết kế về chương trình liên môn của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông
HOẠT ĐỘNG 2:
Xây dựng, đề xuất một hoạt động giáo dục cho nhà trường phổ thông
NHIỆM VỤ
- Làm việc cá nhân: mỗi cá nhân căn cứ vào bối cảnh, sứ mạng, mục tiêu và nội dung chương trình giáo dục đã thiết lập, đề xuất một hoạt động giáo dục dự kiến bổ sung vào nội dung chương trình giáo dục nhà trường phổ thông để đưa ra thảo luận nhóm.
- Làm việc theo nhóm: thảo luận nhóm thống nhất các hoạt động giáo dục đề xuất để đưa vào nội dung chương trình giáo dục của nhà trường phổ thông cụ thể
Ví dụ
một hoạt động giáo dục trong nhà trường phổ thông (tr 73-77)
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI THẢO KHOA HỌC HỌC SINH LẦN THỨ II - TRƯỜNG THPT A
Tên chủ đề: “KHOA HỌC VÌ CON NGƯỜI”
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Làm rõ và nâng cao kiến thức những môn khoa học tự nhiên trong nhà trường.
- Vận dụng những kiến thức khoa học vào thực tiến cuộc sống.
2. Kĩ năng
- Khai thác, xử lí thông tin khoa học.
- Thực hành, chế tạo sản phẩm khoa học.
- Làm việc theo nhóm
3. Thái độ
- Trân trọng những giá trị của khoa học mang lại
- Sáng tạo cống hiến trong NCKH với mục tiêu: “Vì con người”
4. Năng lực
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thuyết trình
II. Đối tượng tham gia
Học sinh toàn trường
III. Các nội dung triển khai cụ thể
VI. DỰ KIẾN BAN TỔ CHỨC, HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG 2: Các ví dụ hoạt động giáo dục đưa vào nội dung của chương trình giáo dục cho nhà trường phổ thông cụ thể.
 
GÓC THƯ GIÃN
Đề: Em hãy phân tích bài ca dao: "Trên đồng cạn,
dưới đồng sâu. Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa".
Đây là cảnh làm nông của một gia đình khá giả. Họ
có ít nhất ba thửa ruộng. Một thửa ruộng do chồng
cày, một thửa thì vợ đang cấy và một ruộng đang
bừa. Họ có ít nhất hai con trâu. Một con đi cày, một
con đi bừa. Đề: Tả chú thương binh. Gần nhà em có
một chú thương binh, chú đã bị thương 2 lần. Một
lần ở Buôn Mê Thuột và một lần ở đùi. Đề: Tả
con lợn. Em thích nhất con lợn trong chuồng nhà em.
Đầu nó to như cái gầu múc nước, mồm nó to bằng
cái bò đong gạo, mình nó to bằng người bố em, chân
nó to bằng khuỷu tay của anh em, đuôi nó dài như cái
thước kẻ của em. Mỗi lần mẹ em cho nó ăn nó lại
vẫy đuôi rối rít. Lúc nó ngủ trông nó thật đáng
yêu. Đề: Tả cây hoa hướng dương. Hôm nay em đi học
về nhặt được một hạt hướng dương. Em cho nó vào
chậu, sau nó mọc một cây như chiếc đũa. Em chăm bón
nó và nó nở một bông hoa như cái nắp ấm. Sau đó hoa
rụng hết cánh, em lấy hạt vào rang ăn Đề: Tả cây
bàng. Trước cửa nhà em có trồng một cây bàng. Mùa
bàng chín rụng đầy sân. Mẹ em nhặt bán lấy tiền
mua tivi và tủ lạnh. Đề: Đặt câu với vần iêu. Mẹ
em thích tiêu tiền. Đề: Phân tích tác phẩm "Mảnh
trăng cuối rừng". Nguyệt cởi quần áo bỏ trên bờ,
nhảy ùm xuống nước, bơi tung tăng như một con cá
vàng sang bờ bên kia. Đề: Tả chú bộ đội. Cạnh nhà
em có một chú là bộ đội. Năm nay chú đã 20 tuổi
đời. Chú luôn đeo súng ngắn bên mình, mỗi khi ngồi
xuống, khẩu súng của chú lại chìa ra trông rất oai
hùng. Đề: Đặt câu có từ "tập thể". Sáng nào em
cũng tập thể dục. Đề: Tả cô giáo. Cô giáo em trạc
ngoại tứ tuần. Người cô nhỏ nhắn khuôn mặt trái
xoan, mỗi khi cô giảng bài bàn tay cô ngo ngoe thật mềm
mại. Cô hay giảng bài về thời các cụ ngày xưa và
mở đầu bao giờ cũng là "các cụ ngày xưa nói". Đề:
Tả con lợn. Con lợn nhà em rất đẹp, có cái mũi to
như cái ổ phích cắm điện Liên Xô. Đề: Em hãy giải
thích câu tục ngữ "Giặc đến nhà, đàn bà cũng
đánh". Câu tục ngữ nói lên sự dã man của bọn giặc
cướp, khi đã tràn vào làng mạc, nhà cửa thì không
cứ đàn ông, mà cả đàn bà, trẻ em chúng cũng đánh
đập, hành hạ. Câu tục ngữ trên nhằm kêu gọi nhân
dân đánh đuổi quân giặc xâm lược. Đề: Tả về
cơn mưa rào. Chiều qua, trời đang nắng chang chang bỗng
nhiên sân nhà em đổ cơn mưa rào. Tiếng mưa rơi bập
bùng phập phồng nên bố em hát: "Trời mưa bong bóng
phập phồng. Em đi lấy chồng để khổ cho anh". Đề:
Tả về bác nông dân. Bên cạnh nhà em có một bác nông
dân tên là Xuyến. Bác có làn da trắng như trứng gà
bóc, mái tóc bác bóng mượt như dầu nhờn Castrol. Mỗi
buổi sáng bác thường hay dắt trâu ra ngoài đồng,
tiếng bước chân bác và chân trâu nghe rổn rảng.
Đề: Tả cây chuối. Trước cửa nhà em có một cây
chuối. Rễ của nó cắm sâu xuống lòng đất. Sáng nào
em cũng vun đất cho cây, trưa em vun đất cho cây, chiều
em cũng vun đất cho cây. Quả của nó sum suê, rụng cả
xuống đất. Đề: Tả con bò. Giữa trưa hè nóng nực,
em thấy con bò kéo xe trên phố, mồ hôi chảy ròng
ròng. Em học tập con bò tính cần cù chăm chỉ. Đề:
Tả cây bàng. Sân trường em có một cây bàng trồng
đã 3 năm cao 3 mét, nặng 2 kg, tán xoè như một cái ô.
Đề: Tả mái đình. Hôm nay cô giáo cho chúng em về
làng quê chơi, đầu làng có cái mái đình cong cong, khi
chúng em đến mái đình rung rinh chào đón chúng em.
Đề: Tả về người mẹ. Mẹ em rất dễ thương, mắt
mẹ em như hai hòn bi ve, mái tóc mẹ em đen nhánh, má
mẹ em mũm mĩm. Đề: Tả con đường đến trường. Nhà
em cách trường không xa, hàng ngày em đều đi trên con
đường nhỏ ấy. Những ngày nắng thì không sao nhưng
cứ đến mùa mưa thì nước ngập lên tận bẹn. Đề:
Tả vườn rau muống. Nhà em có một vườn rau muống.
Chiều chiều mẹ em lại bắc thang lên hái lá về nấu
canh. Đề: Tả con gà. Con gà nhà em mới nở trông đến
là xinh đẹp, cái đầu nó to như một nắm tay, còn
mình nó to như hai nắm tay. Đề: Tả một thắng cảnh.
Tuần trước, bố mẹ em cho em đi thăm rừng Cúc
Phương. Rừng Cúc Phương toàn là hoa cúc phương. Đề:
Tả con lợn. Nhà em có nuôi một con heo có bộ lông
vàng óng, hai tai to như hai lá mít, hai mắt to như hai
hạt điều, cái đầu to bằng trái dừa khô, và cái
bụng to bằng chiếc thùng gánh nước... Đề: Tả về
người bạn thân của em. Em có một người bạn rất
thân tên là Trung Hiếu. Mắt bạn đen như hai hột na. Da
bạn trắng như tuyết. Tóc bạn đen như gỗ mun. Môi
bạn đỏ như son. Hàng ngày, em với bạn thường rủ
nhau đi học. Đề: Em hãy phân tích câu tục ngữ "Uống
nước nhớ nguồn" Câu tục ngữ uống nước nhớ
nguồn cho ta thấy nước ta có nguồn nước rất dồi
dào. Nước rất quan trọng trong đời sống chúng ta:
cây cối cũng cần nước, ví dụ: đậu bắp, động
vật cũng cần nước, ví dụ: trâu, bò, gà, vịt...
Không có nước thì con người sẽ chết. Câu tục ngữ
uống nước nhớ nguồn làm em liên tưởng đến câu
tục ngữ "ăn quả nhớ kẻ trồng cây" nghĩa là ăn
quả rồi phải nhớ giữ lại hạt để trồng cây
mới. Đề: Tả con gà. Nhà em có nuôi một con gà rất
to và đẹp, nó nặng chừng 10 kg, bụng to như cái
chậu, mỏ nó như hai hạt trấu chắp lại.... Đề: Tả
con voi. Chủ nhật tuần vừa rồi em được mẹ em cho
đi chơi công viên, ở đó có rất nhiều con vật nhưng
em thích nhất là con voi. Con voi có cái tai như cái
chổi, cái mồm như cái máy tính laptop của mẹ em.
Đề: Tả con gà trống. Mẹ đi chợ mua cho em một con
gà trống con. Em rất thích. Sau mấy tháng chăm nom chú
gà, bây giờ nhà em có thêm được 5 chú gà con. Đề:
Hãy đặt câu có từ "đỡ đần". Vì em chăm học nên
em đỡ đần. Đề: Tả cô giáo em. Cô giáo em cao 1m3,
dáng người to ngang trông rất vừa vặn... Mỗi khi
chúng em lên nộp bài, mắt cô sáng lên như 2 cái đèn
pin. Đề: Tả về con vật mà em yêu thích. Nhà em nuôi
một con mèo. Thân hình của nó to bằng cái chậu tắm
còn đôi tai nó lại chỉ nhỏ bằng cái móng tay của
em. Đề: Tả về gia đình em. Nhà em có 3 người, em thì
đi học, mẹ em thì làm ruộng, còn bố em làm bộ đội
ngoài đảo xa và bán điện thoại di động. Đề: Tả
con gà trống (của một học sinh thành phố). Nhà em có
một con gà trống. Trông nó rất đẹp. Toàn thân nó
phủ một màu vàng. Nó chẳng biết gáy cũng chẳng
biết làm gì. Miệng nó thường ngậm một bông hoa
hồng. Mẹ em thường đặt nó trên bàn thờ để thắp
hương cúng cụ. Đề: Đặt câu có từ Hán Việt. Cái
thủ của bạn Hương rất to. Đề: Hãy tả về một
người bạn thân của em. Em có cô bạn tên là Hương.
Bạn có mái tóc đen nhánh. Đôi mắt to, cái bụng của
bạn trắng hếu. Đề: Hãy tả một loại cây mà nhà em
trồng? Nhà em có trồng một cây chuối. Đến mùa
chuối ra quả. Cả buồng chuối dài 3 cm. Lúc quả chín
mẹ em chia cho hàng xóm, ăn mấy ngày không hết. Đề:
Tả về vật nuôi trong nhà em. Nhà em có một con mèo tam
thể rất đẹp. Nó tên là Miu Miu. Lông nó óng mượt.
Đôi mắt nó tròn to như 2 hòn bi. Mấy cái râu vểnh
lên vểnh xuống. Từ ngày có Miu Miu, chuột chạy hết
sang nhà hàng xóm. Em rất quý con mèo nhà em. Đề: Em
hãy tả về bà của mình. Nhà em có nuôi một bà nội
suốt ngày ngồi phẩy quạt nhưng ruồi không bay khỏi
miệng, mồm luôn dạy cháu phải sạch nhưng bà lại
lấy khăn lau bàn để lau ly uống nước. Đề: Tả con
trâu. Quê em nhà nhà làm nông nghiệp nên gia đình ai
cũng có một con trâu. Chú trâu nhà em rất khỏe mạnh
và chăm chỉ. Ngày ngày chú theo bố em ra đồng để
cày ruộng. Thân hình chú vạm vỡ, 2 chiếc ngà dương
lên oai hùng. Chân chú rất to và đen hơn chân bố em.
Đề: Tả con mèo. Nhà em có nuôi một chú mèo. Lông chú
trắng mượt rất xinh xắn. Đầu chú to đúng bằng
quả bóng nhựa 1.500 đồng mà mẹ mới mua cho em. Đề:
Tả về anh chị em của em. Ông anh trai nhà em rất con
trai và thông minh nữa, hẳn là vì anh có cái đầu to
như trái dừa khô và đôi mắt đen huyền óng ả. Đề:
Tả con gà. Nhà em có nuôi 1 con gà trống, chú ăn rất
khỏe lớn rất nhanh càng lớn chú càng giống gà mái.
Đề: Tả buổi đi chơi mà em tham gia. Chủ nhật vừa
qua cả nhà em được tổ chức đi Vũng Tàu. Mọi
người dậy từ rất sớm để tập hợp lên xe. Đi
được một quãng đường mọi người trên xe đều
ngủ chỉ trừ bác tài là còn thức vì bác đã uống
thuốc chống ngủ. Đề: Tả con trâu (của một học
sinh thành phố). Nhà em có nuôi một con trâu. Nó đáng
yêu lắm. Hàng ngày, mẹ xích nó ở góc hiên. Trên cổ
nó có đeo một cái nơ màu hồng thật xinh xắn. Nó ăn
rất ít cơm. Nó có khuôn mặt trái xoan thanh tú. Đề:
Tả một buổi học. Tùng tùng tùng, tiếng trống vang
lên báo hiệu đã đến giờ vào lớp. Không còn cảnh
nô nghịch, chạy nhảy nhốn nháo nữa. Các bạn, ai ai
vào vị trí của người đó. Sách vở để ngay ngắn
trên bàn. Cô giáo bước vào lớp. Học sinh đứng dậy
chào cô. Cô mặc chiếc áo dài hoa rất đẹp. Tóc cô
thẳng mượt thả đến ngang lưng. Cô đặt chiếc cặp
đen lên bàn và cất tiếng dịu dàng: "Hôm nay có ai
đóng tiền không?" Đề: Tả em bé. Ở bên nhà em có
một bé gái rất dễ thương, hai mắt em bé to tròn như
hai hột lạc sống, cái mũi em to như cái trống. Đề:
Tả con gà trống. Nhà em có con gà trống rất to, chân
dài. Hôm qua nó bị thiến rồi nên nó không đạp mái
được nữa. Đề: Tả một cái cây. Cái cây rất cao
và to, tán lá xum xuê, thân cây mười người ôm không
xuể. Cái cây cao 15 cen ti mét. Đề: Tả con lợn. Con
lợn nhà em. Cái mỏ nó nhọn. Cái đuôi nó cong. Cái
mào nó đỏ. Cái cựa nó sắc. Em rất yêu con lợn nhà
em. Đề: Tả ông nội. Ông nội em đẹp lão lắm, hai
mắt ông tròn xoe như hai hòn bi ve, râu ông dài và
mượt như chùm hoa bắp ngô, lúc nào đi ông cũng chống
gậy giống như hề Sác-lô. Đề: Tả bác công nhân. Tay
bác toàn dầu mỡ, trán thì lấm tấm mồ hôi, tai bác
như hai cái mộc nhĩ. Thỉnh thoảng bác hay ra bờ rào
vườn rau nhà em đi vệ sinh. Đề: Tả cô giáo em. Cô
giáo em mặt đỏ như mặt trời, chân đi xào xạc tựa
mây bay. Đề: Tả buổi chào cờ đầu tuần. Sáng thứ
hai tuần nào cũng vậy, trường em lại tổ chức chào
cờ. Đầu tiên là thầy hiệu phó phụ trách lao động
lên mắng mỏ một tí. Sau đó đến lượt thầy hiệu
trưởng lên mắng. Khi thầy hiệu trưởng mắng, cái
cục ở cổ thầy cứ chạy đi, chạy lại. Đề: Tả
cây hoa hồng. Những bông hồng xinh xinh như những con
cún con đậu trên cành. Đề: Tả cây bàng. Ở cạnh
nhà em cách một quán phở có một cây bàng. Cây bàng
đã sống trên 10 năm nên nó đã già và nó đã biến
thành cây đa. Đề: Em hãy tả một con vật mà em yêu
thích nhất. Nhà em có một con chim chích bông, nó nhỏ
và xinh, lông nó màu vàng óng, em thấy nó không ngừng
nhảy và mổ mồi. Em rất yêu con gà của ông em. Đề:
Tả em bé. Gần nhà em có một em bé rất dễ thương,
vì hay bị té nên đầu em bị móp. Đề: Đặt câu hỏi
với vần: ôm, ốp. Mẹ em tát em đôm đốp. Đề: Đặt
câu về phần gieo âm tiết. Có con trâu, bị ruồi bâu.
Có con chim, bị vỡ tim. Đề: Tả một con vật mà em
yêu nhất. Nhà em có nuôi một con gà trống rất đẹp,
em rất yêu nó. Hằng ngày, em cho nó ăn. Chiều chiều,
em dắt nó đi dạo mát 15 phút. Đề: Tả cái cặp đi
học. Bố em mua cho em cái cặp rất to và đẹp, hàng
ngày em đeo nó đến trường, cái cặp đựng được
nhiều sách vở, nó to như cái bình thuốc sâu của mẹ
vậy! Đề: Tả về ông bà nội. Khi em được sinh ra
thì bố mẹ em đã làm ma cho ông bà nội em rồi. Đề:
Tả về cô giáo mà em yêu quý. Cô giáo em rất đẹp.
Cô có vầng trán cao thể hiện sự thông minh. Mái tóc
cô dài thướt tha như dòng nước. Nhưng em thích nhất
vẫn là cái răng nanh của cô, nó làm cho nụ cười
của cô thêm phần quyến rũ. Cô còn hay đọc tập làm
văn cho tụi em chép nữa. Đề: Tả người thầy em yêu
quý nhất. Thấm thoắt đã ba mùa hoa ban nở, thầy giáo
phải tạm biệt chúng em để về xuôi. Cả làng cả
bản đứng tiễn thầy vô cùng ngậm ngùi. Riêng em
đứng nhìn theo thầy cho đến khi thầy xa dần, xa dần,
đến khi nhỏ bằng con chó em mới quay lại bản. Đề:
Tả anh bộ đội. Anh bộ đội cao khoảng 1,20 m, súng AK
dài 1m rưỡi. ề: Tả ông nội. Nhà em có nuôi một ông
nội, ông nội suốt ngày chẳng làm gì cả chỉ trùm
chăn ngủ, đến bữa ăn ông ló đầu ra hỏi: Cơm chín
chưa bây? Đề: Tả một dụng cụ lao động. Chiếc
xẻng nhà em có rất nhiều công dụng, để hốt rác,
và còn dùng để xúc cứt chó nữa. Đề: Miêu tả về
bố. Bố em có một hàm răng vàng, hàm răng vàng luôn
chỉ bảo em những điều hay lẽ phải. Đề: Em hãy
miêu tả mùa Xuân. Mùa xuân ở quê em mở rất nhiều
hội. Những ngày ấy trên đường có rất nhiều các
ông các bà tay cầm ô đen ô đỏ đứng nói chuyện râm
ran như bầy chim líu lo gọi mẹ. Đề: Tả cây chuối.
Nhà em có cây chuối rất to, chiều nào em cũng leo lên
cây chuối ngồi hóng mát. Khi em leo lên, cành chuối rung
rinh. Đề: Tả con gà. Nhà em có nuôi một con gà trống,
mắt nó tròn như 2 hòn bi ve, đầu nó to như cái đũa
cả, mào nó to và bị lệch giống như tai lợn vậy.
Đề: Tả dòng sông. Gần nhà em có một con sông rất
nên thơ. Sông uốn lượn như một khúc gỗ. Đề: Tả
con lợn. Con lợn nhà em nuôi được 3 năm rồi nên
trông nó phổng phao lắm. Đầu nó to bằng quả bóng.
Thân nó to bằng cái phích nước sôi nhà em. Cái mũi
thì trông như cái ổ cắm điện. Em rất yêu quý con
lợn nhà em. Quả thật, lợn vừa là bạn vừa là thầy
của em. Đề: Tả bà nội. Bà nội em rất già, da bà
nhăn nheo, bà đã rụng hết răng. Món ăn vặt yêu thích
nhất của bà là ngô rang. Đề: Tả cây hoa. Trước
cửa nhà em có trồng một cây hoa hồng. Buổi sáng, hoa
nở chào đón ánh nắng mặt trời. Buổi chiều, hoa
cụp lại sau một ngày làm việc mệt nhọc. Đề: Tả
một bạn học sinh giỏi ở lớp. Lớp em có một bạn
tên là Mai, bạn học rất giỏi. Bạn có thân hình
mảnh khảnh, da trắng như tuyết. Mũi bạn hơi hếch
về phía trước để sẵn sàng đón những luồng gió
nam lồng lộng thổi. Đi đâu, bạn cũng phải hơi cúi
mình để tránh những giọt nước mưa rơi tọt vào
trong bụng... Đề: Em hãy tả anh bộ đội. Ở gần nhà
em có một anh bộ đội. Anh có nước da giống màu bộ
bàn ghế nhà em, mái tóc nhọn hoắt cong như hình lưỡi
liềm. Đề: Trong các tác phẩm em đã học và đọc
thêm, em thích tác phẩm nào nhất ? Vì sao? Hãy chứng
minh? Trong kho tàng văn học VN, ca dao dân ca rất giàu
tình nghĩa.... Trong các tác phẩm đó em thích nhất là
tác phẩm "Tắt đèn" của chị Dậu. Vì nó đã thể
hiện tinh thần chống lại sự bóc lột phụ nữ của
chế độ phong kiến. Chứng tỏ chị đã bán con và chó
để thể hiện tinh thần kiên quyết đó... Đề: Tả
bà em. Hình dáng của bà nội rất là thấp, được hai
mét rưỡi, dáng đi rất chậm chạp, mắt thì lừ đừ
ít thấy gì nữa. Tính tình bà rất là bực bội. Khi
cười miệng bà em móm mém như miệng cái hố. Đề:
Tả quang cảnh sân trường. Mới tờ mờ sáng đã
nghe tiếng thầy dõng dạc hô: "Lượm rác nào".
Đề: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nhân
vật nghệ sĩ Phùng mỗi khi ngắm kĩ và nhìn lâu hơn
tấm ảnh do mình chụp thường nhìn thấy những hình
ảnh nào? Những hình ảnh đó nói lên điều gì? Tuy em
chưa đọc bài văn Nhưng em xin đoán thế này đúng
không Nhân vật nghệ sĩ là chồng Chắc ngắm ảnh vợ
trong phòng ông ta Nhan đề “Chiếc thuyền ngoài xa”
Chỗ người vợ đứng chắc là thuyền kia Có thể tàu
đắm chia lìa Chồng thì sống sót vợ về cõi âm
Người chồng nghệ sĩ âm thầm Ngồi ngắm ảnh vợ,
tay cầm khăn lau Vừa than, vừa khóc, lòng đau Hiện lên
hình ảnh yêu nhau thuở nào Hình ảnh hiện đến cao
trào... Em xin ngừng kể không là em “die” Thầy cô
vất vả chấm thi Xin thầy cô chấm nhẹ bài của em
Viết vui cho thầy cô xem Câu này em bỏ, xin không chấm
vào. 27. Đề: Tả anh bộ đội. Gần nhà em có một anh
bộ đội, anh bơi rất giỏi, anh có thể bơi lập lờ
trên mặt nước, trông xa cứ như người chết đuối.
Đề: Tả con gà trống. Bà nội em có nuôi một con gà
trống. Chú gà rất lực lưỡng như lực sĩ đấu vật.
Bộ lông nhiều màu bóng mượt. Cái mào đỏ chót đầy
kiêu hãnh. Chân chú gà đã có cựa rắn chắc và khỏe
mạnh. Sáng sáng, chú trống dẫn đàn gà con đi tìm
mồi. Đề: Em hãy điền dấu phẩy vào đúng chỗ "gia
đình hai con vợ chồng hạnh phúc". Gia đình hai con vợ,
chồng hạnh phúc. Đề: Tả về một người gương mẫu
ở nơi em sinh sống. Làng em có một bác gương mẫu
nhất làng, bác ấy là bác truởng thôn. Em nghe mẹ nói
bác ấy ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng nhưng em thấy
ngày nào bác ấy cũng vác loa để thông báo mọi việc
cho xóm làng. Đề: Tả người bà mà em yêu quý. Bà em
thường bịt trên đầu một chiếc khăn nhung, bên
dưới chiếc khăn thò ra hai cái tai vừa to vừa dài.






Các ý kiến mới nhất